Tổng Hợp Các Thông Tin Về NFPA

NFPA là cụm từ viết tắt tiếng Anh của National Fire Protection Association. Đây là hiệp hội PCCC Quốc gia Hoa Kỳ, được thành lập để đưa ra những tiêu chuẩn về sản xuất là lắp đặt thiết bị PCCC với đầy đủ các quy chuẩn về độ an toàn, tính chính xác để bảo vệ con người, nhằm giảm các tổn thất về người và của. Tiêu chuẩn NFPA của Hòa Kỳ được thành lập 1896 và đến nay đã có hơn 65.000 thành viên trên khắp thế giới tham gia vào chương trình này. NFPA là một tổ chức phi lợi nhuận và được tạo ra để cung cấp thông tin an toàn, đạo tạo kiến thức về pccc cho nhân viên cứu hỏa và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lắp đặt, sử dụng hệ thống báo cháy.

Tiêu chuẩn NFPA là gì?

Tiêu chuẩn NFPA là các tiêu chuẩn về pccc nói chung, hiện tổ chức này có đến 380 quy chuẩn và tiêu chuẩn, được thiết kế để giảm thiểu rủi ro từ những tác động do cháy nổ. National Fire Protection Association đã thiết lập các tiêu chuẩn cho việc xây dựng, xử lý, thiết kế, dịch vụ, và lắp đặt tại Hoa Kỳ cũng như nhiều quốc gia khác.

Hiện nay NFPA có sự tham gia đa dạng của nhiều thành viên và các tổ chức khác nhau như: đại diện một số sở cứu hỏa; các công ty bảo hiểm chữa cháy; các hiệp hội sản xuất thiết bị báo cháy, phòng cháy chữa cháy; một số tổ chức công đoàn, nhiều hiệp hội thương mại và các hiệp hội kỹ thuật…

Các tiêu chuẩn này được xét duyệt bởi hơn 200 ủy ban phát triển quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên môn cao và có hơn 6.000 vị trí tình nguyện tham gia vào việc xây dựng hệ thống quy chuẩn của NFPA. Các chuyên gia gạo cội am hiểu câu về thiết bị báo cháy và PCCC đã nghiên cứu kỹ về thiết kế, kỹ thuật lắp đặt, tiêu chuẩn về sản phẩm để đưa ra những quy chuẩn tốt nhất dựa trên sự đồng thuận của các thành viên trong tổ chức.

Một số tiêu chuẩn NFPA được sử dụng rộng rãi nhất

Có hơn 380 quy chuẩn và tiêu chuẩn được tổ chức này đưa ra, nhưng sử dụng rộng rãi và được nhiều người biết đến nhất là các tiêu chuẩn sau:

NFPA 1: Quy chuẩn về chữa cháy (Các yêu cầu về thiết lập một mức độ hợp lý về an toàn cháy và bảo vệ tài sản trong các tòa nhà mới và hiện có)

Link NFPA 1 (2018) GroupEgpet
https://drive.google.com/open…

Link NFPA 1-2018 Handbook
https://drive.google.com/open…

NFPA 13: Tiêu chuẩn lắp đặt và sử dụng hệ thống báo cháy Sprinkler

Link NFPA 13 – Std, Install Sprinkler Systems – 2019
https://drive.google.com/open…

Link NFPA 13 Handbook (2016)
https://drive.google.com/open…

NFPA 54: Quy chuẩn Quốc gia về khí nhiên liện (Tiêu chuẩn an toàn cho việc lắp đặt khí nhiên liệu)

Link NFPA 54 – National Fuel Gas Code – 2018
https://drive.google.com/open…

Link NFPA 54 – 2015 Handbook
https://drive.google.com/open…

NFPA 70: Tiêu chuẩn quốc gia về điện (Được sử dụng và chấp nhận rộng rãi nhất trên thế giới về lắp đặt điện)

Link NFPA 70 2017 Article 610 National Electrical Code
https://drive.google.com/open…
Link NFPA 70-2017 Handbook
https://drive.google.com/open…

NFPA 85: Tiêu chuẩn nguy hiểm về Hệ thống lò đốt và lò hơi.

Link NFPA 85-2015 , Boiler and Combustion Systems Hazards Code
https://drive.google.com/open…

NFPA 101: Tiêu chuẩn an toàn cuộc sống (Thiết lập yêu cầu tối thiểu cho các tòa nhà mới và hiện có để bảo vệ cư dân khỏi lửa, khói và khí độc)

Link NFPA 101-18GroupEgpet
https://drive.google.com/open…

Link NFPA 101-2018 Handbook
https://drive.google.com/open…

NFPA 704: Hệ thống tiêu chuẩn về xác định các mối nguy hiểm của vật liệu cho công tác ứng cứu khẩn cấp

Link NFPA_704_2017_Identification_of
https://drive.google.com/open…

Tiêu chuẩn NFPA 13 là gì?

Tiêu chuẩn NFPA 13 là tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống chữa cháy Sprinkler. Tiêu chuẩn này được tạo ra để thiết lập các tiêu về thiết bị, lắp đặt, thiết kế hệ thống, bảo dưỡng… liên quan đến hệ thống Sprinkler. Hiện tiêu chuẩn này được phát hành rộng rãi ở Việt Nam bằng tiếng Anh nên gây khó khăn cho nhiều người không am hiểu về ngoại ngữ. Do vậy một số bản dịch về tiêu chuẩn NFPA 13 tiếng Việt đã được nhiều nhà dịch thuật cho ra đời để làm rõ hơn các vấn đề về việc lắp đặt, bảo dưỡng và sử dụng hệ thống báo cháy Sprinkler.

Tiêu chuẩn này hệ thống đầy đủ mọi yêu cầu về hệ thống báo cháy Sprinkler. Các quy định, tiêu chuẩn lắp đặt và sử dụng hệ thống báo cháy Sprinkler rất đa dạng với nhiều mục lục khác nhau nên chúng tôi không thể cập nhật trong bài viết bày cho quý vị và các bạn. Hiện có rất nhiều đơn vị đang tiến hành thi công và nhận lắp đặt hệ thống báo cháy theo tiêu chuẩn NFPA 13. Quý vị có thể tìm hiểu thêm và yêu cầu dịch vụ để đảm bảo lắp đặt đúng tiêu chuẩn này. Hoặc có thể tải các bản nfpa 13 tieng viet về để nghiên cứu thêm nhé.

Fire Extinguisher là gì?

Fire Extinguisher được biết đến với tiếng việt là bình cứu hỏa, bình chữa cháy. Bình chữa cháy được biết đến là một thiết bị phòng cháy chữa cháy được sử dụng để dập tắt hoặc kiểm soát các đám cháy nhỏ. Chúng chỉ dùng để dập tắt một đám cháy nhỏ, không dùng cho các đám cháy đã vượt ngoài tầm kiểm soát. Thiết kế của bình chữa cháy đơn giản với hình trụ tròn, kích thước nhỏ gọn, có van áp suất và bên trong có chứa những chất có thể dập tắt được lửa.

Nguyên tắc hoạt động của bình chữa cháy khá đơn giản. Bột khô NaHCO3 chứa trong Fire Extinguisher và lượng khí đẩy được bơm sẵn trong bình. Khi có sự cố xảy ra chúng ta mở khóa van áp suất và tiến hành xịt. Bột khô NaHCO3 trong bình sẽ được phun thẳng vào các đám cháy tạo nên phản ứng sinh nhiệt, tạo thanh CO2, giảm lượng ô xi khiến đám cháy nhỏ dần và tắt đi.

Chi tiết

Hệ Thống Báo Cháy

Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước, trong nhiều hình thức khác nhau, đã tồn tại trong nhiều năm. Mặc dù ít thay đổi về căn bản trong thời đại kỹ thuật, nhưng theo thời gian, đặc điểm thiết kế và độ tin cậy của nó đã được nâng cao một cách lớn lao.
Hệ thống báo cháyI. Hệ thống báo cháy qui ước

Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước, trong nhiều hình thức khác nhau, đã tồn tại trong nhiều năm. Mặc dù ít thay đổi về căn bản trong thời đại kỹ thuật, nhưng theo thời gian, đặc điểm thiết kế & độ tin cậy của nó đã được nâng cao một cách lớn lao.

Chính Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước đã chứng minh hùng hồn vai trò của nó trong việc bảo vệ hữu hiệu tài sản và sinh mạng con người trong hàng triệu trường hợp hỏa hoạn trên khắp thế giới. Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước thường là lựa chọn tự nhiên của những hiện trường nhỏ, hoặc những nơi mà ngân sách có giới hạn.

Trong Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước, tính chất ‘thông minh’ của hệ thống chỉ tập trung vào tủ điều khiển hệ thống báo cháy (control panel), nơi nhận những tín hiệu tạo ra bởi những đầu báo cháy hoặc công tắc khẩn loại qui ước, và rồi, tới lượt nó, tủ điều khiển lại truyền tín hiệu đến các thiết bị báo động khác.

Những đầu báo cháy qui ước thường được nối kết với tủ điều khiển bằng những mạch dây, mỗi mạch dây bảo vệ một khu vực của hiện trường.

Đầu báo cháy hiển thị 2 trạng thái: trạng thái bình thường và trạng thái báo động.

Thông thường, tủ điều khiển được chia thành nhiều zone (mạch zone 1, 2, 3, 4, …, 8 v.v..) và 2 mạch chuông riêng biệt.

SƠ ĐỒ MẪU HỆ THỐNG BÁO CHÁY QUI ƯỚC

Nhiệm vụ của các thiết bị thuộc hệ thống báo cháy:

*Control Panel: Trung tâm điều khiển hệ thống.

Nơi hiển thị những thông tin liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống. Khi có báo động hoặc có lỗi kỹ thuật, nó báo cho biết nơi nào đã xảy ra sự cố, nhờ đó con người có thể nhanh chóng chọn biện pháp đối phó thích hợp.
Control Panel nhận tín hiệu ngõ vào từ các thiết bị khởi báo (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, công tắc khẩn, …) và phát ra các tín hiệu tới các ngõ ra (chuông, còi, loa phóng thanh, đèn báo cháy,…)
Nhiều thiết bị khởi báo có thể nối chung vào một mạch dây. Mỗi mạch dây chạy về tủ trung tâm gọi là một zone.

*Annunciator (Bộ Hiển Thị Phụ):

Tại những hiện trường rộng lớn, nơi mà việc hiển thị thông tin báo cháy cần thông báo tại hơn một vị trí, thì dùng annunciator như là một thiết bị hiển thị bổ sung. Control Panel là nơi hiển thị thứ nhất. Annunciator là nơi hiển thị thứ hai.
Có thể nối kết cùng lúc nhiều annunciator.

*Đầu Báo Khói:

Đặt trên trần nhà, tại những nơi mà tiên liệu sẽ có khói xuất hiện như là dấu hiệu đầu tiên khi có cháy xảy ra.
Khói phát ra từ nguồn cháy, bay lên cao, xâm nhập vào bầu cảm ứng của đầu báo khói, và kích hoạt tín hiệu báo động, truyền về tủ báo cháy.
Đầu báo khói phổ biến hiện nay là đầu báo khói quang điện (photoelectric), spot hoặc beam.

*Đầu Báo Nhiệt:

Đặt trên trần nhà, tại những nơi mà tiên liệu rằng hơi nóng (nhiệt) xuất hiện trong bầu không khí chung quanh đầu báo như là dấu hiệu đầu tiên khi có cháy xảy ra.
Nhiệt phát ra từ nguồn cháy, kích hoạt bộ phân cảm nhiệt của đầu báo khói, và kích hoạt tín hiệu báo động, truyền về tủ báo cháy.
Có 2 loại đầu báo nhiệt: đầu báo nhiệt cố định và đầu báo nhiệt gia tăng.
Đầu báo nhiệt cố định kích hoạt tín hiệu báo động khi nhiệt độ chung quanh nó tăng lên tới một ngưỡng đã được xác định trước, thí dụ 580C, 680C, 1080C chẳng hạn.
Còn đầu báo nhiệt gia tăng thì kích hoạt tín hiệu báo động khi nhiệt độ chung quanh nó đột ngột tăng lên bất thường trong một khoảng thời gian ngắn; thí dụ tăng đột ngột 60C/phút, 80C/phút.

*Đầu Báo Lửa:

Phát hiện tia cực tím phát ra từ ngọn lửa. Nó rất nhạy cảm với tia lửa, thường được dùng tại những môi trường vô cùng nhạy cảm, dễ bắt lửa, thí dụ như kho chứa xăng dầu.

*Công Tắc Khẩn:

Nếu những thiết bị khởi báo trên là loại thiết bị kích hoạt tự động, thì công tắc khẩn là loại thiết bị kích hoạt thủ công. Nói cách khác, con người có thể chủ động kích hoạt tín hiệu báo cháy bằng cách tác động vào thiết bị này mỗi khi chính mình tận mắt phát hiện cháy trước khi các thiết bị báo cháy khởi kích.

*Chuông/Còi/Loa Phóng Thanh/Đèn Báo Cháy:
Thông báo sự cố cháy cho những người đang sinh hoạt trong khu vực có ảnh hưởng biết, để tìm lối thoát hiểm.

II. Hệ Thống Báo Cháy Địa Chỉ

Hệ Thống Báo Cháy Có Địa Chỉ khác với Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước ở phương pháp xử lý tín hiệu, có tốc độ nhận dạng linh hoạt hơn, thông minh hơn, và phạm vi kiểm soát lớn hơn.

Nó kết hợp kỹ thuật vi tính và kỹ thuật truyền dữ liệu hiện đại để giám sát và điều khiển hệ thống – xứng đáng là một hệ thống thông minh, được chọn áp dụng ở qui mô vừa hoặc lớn, hoặc cho những hiện trường phức tạp.

Trong một hệ thống báo cháy analog có địa chỉ, những đầu báo cháy nối kết nhau, được chạy thành loop chung quanh hiện trường, mỗi đầu báo có một địa chỉ riêng. Hệ thống có thể có một hoặc nhiều loop, tùy kích cỡ hệ thống và yêu cầu thiết kế.

Tủ điều khiển liên lạc với từng đầu báo một cách độc lập, và liên tục nhận báo cáo về trạng thái hoạt động của đầu báo: trạng thái bình thường, trạng thái báo động, hoặc trạng thái lỗi kỹ thuật.

Vì mỗi đầu báo có một địa chỉ độc lập, nên tủ điều khiển báo cháy có thể hiển thị chính xác vị trí của thiết bị có vấn đề, nhờ đó nhanh chóng định vị sự cố liên quan.

Bên trong đầu báo địa chỉ, tự nó có những bộ phận ‘thông minh’ có khả năng dự báo ‘phòng xa’, trước khi báo tình trạng cháy thật hoặc trouble thật xảy ra, chẳng hạn nó truyền tín hiệu báo cho biết đầu báo có nhiều bụi bặm bám ở mưc độ đã được xác định trước.

Đầu báo có địa chỉ cũng truyền tín hiệu cảnh báo sớm khi phát hiện khói/nhiệt ở mức đã được lập trình trước…

Hệ thống báo cháy địa chỉ cũng có thể kết hợp các thiết bị báo cháy loại qui ước (conventional).

SƠ ĐỒ MẪU HỆ THỐNG BÁO CHÁY CÓ ĐỊA CHỈ

conventional fire alarm arrangement

Nhiệm vụ của các thiết bị thuộc hệ thống báo cháy:

*Control Panel: Trung tâm điều khiển hệ thống.

Nơi hiển thị những thông tin liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống. Khi có báo động hoặc có lỗi kỹ thuật, nó báo cho biết chính xác địa chỉ nơi đã xảy ra sự cố, đồng thời hiển thị thông tin ấy trên màn hình tinh thể lỏng, nhờ đó con người có thể nhanh chóng chọn biện pháp đối phó thích hợp.

Control Panel nhận tín hiệu ngõ vào từ các thiết bị khởi báo (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, công tắc khẩn, …) và phát ra các tín hiệu tới các ngõ ra (chuông, còi, loa phóng thanh, đèn báo cháy,…)

Hằng trăm thiết bị khởi báo (với mỗi thiết bị một địa chỉ) có thể nối chung vào một mạch dây và chạy về tủ trung tâm, tạo thành một loop. Điều này giúp cho việc chạy dây trở nên đơn giản, tiết kiệm phí tổn đáng kể.

Mỗi tủ trung tâm có thể quản lý nhiều loop.

*Annunciator (Bộ Hiển Thị Phụ):

Tại những hiện trường rộng lớn, nơi mà việc hiển thị thông tin báo cháy cần thông báo tại hơn một vị trí, thì dùng annunciator như là một thiết bị hiển thị bổ sung.

Control Panel là nơi hiển thị thứ nhất.

Annunciator là nơi hiển thị thứ hai.

Có thể nối kết cùng lúc nhiều annunciator.

*Đầu Báo Khói (Địa Chỉ):

Đặt trên trần nhà, tại những nơi mà tiên liệu sẽ có khói xuất hiện như là dấu hiệu đầu tiên khi có cháy xảy ra.

Khói phát ra từ nguồn cháy, bay lên cao, xâm nhập vào bầu cảm ứng của đầu báo khói, và kích hoạt tín hiệu báo động, truyền về tủ báo cháy.

Đầu báo khói phổ biến hiện nay là đầu báo khói quang điện (photoelectric), spot hoặc beam.

Mỗi đầu báo khói địa chỉ được xác lập một ‘địa chỉ’ riêng, nhờ đó, khi có sự cố, nó tự báo cho tủ trung tâm biết đích xác vị trí của nó được lắp đặt trong hệ thống. Thí dụ đầu báo khói được lắp đặt tại phòng 504 trong một khách sạn, khi bị kích hoạt, nó sẽ hiển thị thông tin đầy đủ tại panel để chủ nhân hệ thống biết là chính nó kích hoạt.

*Đầu Báo Nhiệt (Địa Chỉ):

Nó cũng có những đặc điểm về địa chỉ như đầu báo khói. Đặt trên trần nhà, tại những nơi mà tiên liệu rằng hơi nóng (nhiệt) xuất hiện trong bầu không khí chung quanh đầu báo như là dấu hiệu đầu tiên khi có cháy xảy ra.

Nhiệt phát ra từ nguồn cháy, kích hoạt bộ phân cảm nhiệt của đầu báo khói, và kích hoạt tín hiệu báo động, truyền về tủ báo cháy.

Có 2 loại đầu báo nhiệt: đầu báo nhiệt cố định và đầu báo nhiệt gia tăng.

Đầu báo nhiệt cố định kích hoạt tín hiệu báo động khi nhiệt độ chung quanh nó tăng lên tới một ngưỡng đã được xác định trước, thí dụ 580C, 680C, 1080C chẳng hạn.

Còn đầu báo nhiệt gia tăng thì kích hoạt tín hiệu báo động khi nhiệt độ chung quanh nó đột ngột tăng lên bất thường trong một khoảng thời gian ngắn; thí dụ tăng đột ngột 60C/phút, 80C/phút.

*Đầu Báo Lửa:

Phát hiện tia cực tím phát ra từ ngọn lửa. Nó rất nhạy cảm với tia lửa, thường được dùng tại những môi trường vô cùng nhạy cảm, dễ bắt lửa, thí dụ như kho chứa xăng dầu.

*Công Tắc Khẩn:

Nếu những thiết bị khởi báo trên là loại thiết bị kích hoạt tự động, thì công tắc khẩn là loại thiết bị kích hoạt thủ công.

Nói cách khác, con người có thể chủ động kích hoạt tín hiệu báo cháy bằng cách tác động vào thiết bị này mỗi khi chính mình tận mắt phát hiện cháy trước khi các thiết bị báo cháy khởi kích.

*Chuông/Còi/Loa Phóng Thanh/Đèn Báo Cháy:

Thông báo sự cố cháy cho những người đang sinh hoạt trong khu vực có ảnh hưởng biết, để tìm lối thoát hiểm.

III. Hệ Thống Báo Động Chất Khí Dễ Cháy & Khí Độc Hại

Thiết bị báo gas

LPG hoặc CH4 (Methane) thường được dùng làm nhiên liệu để nấu nướng hoặc sưởi ấm.

Trong trường hợp bình thường, những chất khí này được tỏ ra an toàn. Tuy nhiên, nếu có sơ sót trong khi dùng, khí bị rò rỉ, nó có thể trở thành một mối nguy hiểm.

Sự tập trung của các chất khí bị rò rỉ từ đường ống dẫn hoặc các van có thể tạo ra nguy cơ cháy hoặc nổ.

Đầu báo gas (hoạt động độc lập) hoặc hệ thống báo gas (nối kết nhiều đầu báo cùng hoạt động chung trong một hệ thống) được dùng để phát hiện và báo động hiện tượng những chất khí dễ cháy hoặc chất khí độc hại bị rò rỉ.

Trong điều kiện bình thường, khí được chứa an toàn trong bình chứa, nhưng nếu rò rỉ, nó trở thành hiểm họa tiềm tàng cho người và cho tài sản của bạn. Nó có thể gây cháy hoặc nổ.

Hệ thống báo gas liên tục giám sát và tự động báo cho biết bằng âm thanh và bằng đèn hiển thị mức độ rò rỉ các loại chất khí dễ cháy.

Hệ thống báo gas đa năng thỏa mãn nhiều yêu cầu của khách hàng, ứng dụng trong nhà máy sản xuất, nhà kho, các phương tiện vận chuyển LPG v.v…
Ngoài thiết bị báo động các chất khí dễ cháy, chúng tôi còn cung cấp nhũng thiết bị báo động khí độc hại, báo động môi trường thiếu oxy.

Control panel & CO detector

Hệ thống COsensor là một hệ thống điện tử vi xử lý của COFEM, có khả năng dò và ước định sự hiện hiện của khí carbon monoxide trong một khu vực đóng kín (bãi đậu xe, xưởng sản xuất, đường hầm, v…v…) và điều khiển (kích hoạt) thiết bị hút khí, và/hoặc kích hoạt báo động khi xuất hiện tình trạng khí CO tập trung ở một ngưỡng đã được chỉ định trước.

Trên hệ thống dò CO sensor, có các đầu dò được nối kết thành zone và dẫn về control panel. Mỗi control panel có thể có một hoặc nhiều zone.

Chi tiết

Bảng Giá Chống Sét Satelit Hãng Duval Messien

Kính gửi : QUÝ CÔNG TY, DOANH NGHIỆP

BẢNG GIÁ THIẾT BỊ KIM THU SÉT CHÍNH HÃNG DUVAL MESSIEN

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?
Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download

Ghi chú:

  • Hàng mới 100%, theo quy cách và tiêu chuẩn của nhà sản xuất, bao gồm CO, CQ.
  • Thời gian bảo hành thiết bị: 2 năm kể từng ày giao nhận hàng.
  • Giá trên là giá bán tại TPHCM, chưa bao gồm VAT (10%).

-Thời gian giao hàng: 4-5 tuần làm việc kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng và tiền thanh toán trước, (model hàng stock tại kho ( Thiên Đăng ) giao hàng trong vòng 1-2 ngày).

  • Phương thức thanh toán: chuyển khoản hoặc tiền mặt, theo tỷ giá bán ra của ngân h àng Ngoại Thương Việt Nam
  • Tại thời điểm xuất hóa đơn. Thanh toán trước 30% sau khi đặt hàng và thanh toán 70% còn lại khi nhận hàng, hoặc thỏa thuận tùy theo dự án.
  • Bảng giá có hiệu lực từ: 5/2014 cho đến khi có thông báo giá mới.
  • Bảng giá trên có thể thay đổi theo thị trường và tỉ giá ngoại tệ, vui lòng liên hệ với bộ phận phụ trách của chúng tôi

Để biết thêm chi tiết về giá và tình trạng hàng stock cho từng thời điểm.

Chi tiết

Hồ Sơ Nghiệm Thu Về PCCC

A. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

– Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (thành phần hồ sơ được nêu tại Mục B).

– Bước 2: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

+ Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của cơ quan Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy (PCCC);

Lưu ý: Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền và xuất trình giấy tờ tùy thân (thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu… còn giá trị sử dụng).

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

+ Trực tuyến tại cổng Dịch vụ công (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước): Hiện tại cơ quan Cảnh sát PCCC chưa triển khai.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy;

– Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của chủ đầu tư, chủ phương tiện giao thông cơ giới, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH tổ chức kiểm tra nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy, gồm: kiểm tra nghiệm thu hồ sơ và kiểm tra nghiệm thu thực tế tại công trình.

– Bước 4: Sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp văn bản thông báo kiểm tra nghiệm thu để nhận kết quả.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, lễ).

B. THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ:

* Thành phần theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính Phủ:

+ Văn bản đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Mẫu số PC11 Mục I)

+ Báo cáo của chủ đầu tư, chủ phương tiện về tình hình kết quả thi công, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm và nghiệm thu các hệ thống, thiết bị và giải pháp phòng cháy và chữa cháy;

+ Bản sao Giấy chứng nhận hoặc văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy kèm theo hồ sơ đã được đóng dấu thẩm duyệt của cơ quan Cảnh sát PCCC;

+ Bản sao Giấy chứng nhận kiểm định phương tiện phòng cháy và chữa cháy;

+ Các biên bản thử nghiệm, nghiệm thu từng phần và nghiệm thu tổng thể hệ thống phòng cháy và chữa cháy;

+ Các bản vẽ hoàn công hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hạng mục liên quan đến phòng cháy và chữa cháy phù hợp với hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt;

+ Tài liệu, quy trình hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng các thiết bị, hệ thống phòng cháy và chữa cháy và các hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của công trình, phương tiện giao thông cơ giới;

+ Văn bản nghiệm thu hoàn thành các hạng mục, hệ thống liên quan đến phòng cháy và chữa cháy;

+ Bản sao Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn giám sát (nếu có), đơn vị thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy.

Các văn bản, tài liệu có trong hồ sơ phải có xác nhận của chủ đầu tư, chủ phương tiện, đơn vị tư vấn giám sát, đơn vị thi công. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch ra tiếng Việt.

* Số lượng: 01 (một) bộ.

C. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT:

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A hoặc 07 ngày làm việc đối với các dự án công trình còn lại và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, co quan Cảnh sát PCCC có trách nhiệm tổ chức kiểm tra nghiệm thu và lập biên bản kiểm tra kết quả nghiệm thu.

– Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua biên bản kiểm tra nghiệm thu, nếu đạt các yêu cầu, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH có trách nhiệm ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy. Trường hợp không chấp thuận kết quả nghiệm thu, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

D. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH có thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu về PCCC đối với các công trình, dự án do Cục thẩm duyệt thiết kế trước đó.

E. CƠ QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.

G. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Trường hợp kết quả nghiệm thu không đạt yêu cầu, chủ đầu tư, chủ phương tiện đến nhận văn bản thông báo kết quả kiểm tra.

– Trường hợp kết quả nghiệm thu đạt yêu cầu, chủ đầu tư, chủ phương tiện đền nhận văn bản nghiệm thu về PCCC và hồ sơ nghiệm thu đã nộp trước đó.

H. PHÍ: Không.

I. TÊN MẪU ĐƠN:

Mẫu văn bản đề nghị nghiệm thu về PCCC theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ:

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?
Reload Reload document
| Open Open in new tab

Nhấn chuột vào đây để tải mẫu đề nghị kiểm tra kết quả nghiệm thuLinkClick.aspx

K. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.

L. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;

– Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Chi tiết

Hồ Sơ Thẩm Duyệt Thiết Kế Về PCCC Đối Với Chấp Thuận Địa Điểm Xây Dựng Công Trình

A. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

– Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (thành phần hồ sơ được nêu tại Mục B).

– Bước 2: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

+ Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH);

Lưu ý: Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền và xuất trình giấy tờ tùy thân (thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu… còn giá trị sử dụng).

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

+ Trực tuyến tại cổng Dịch vụ công (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước): Hiện tại Cục Cảnh sát PCCC và CNCH chưa triển khai.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy;

– Bước 3: Cá nhân, tổ chức nộp phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo thông báo nộp phí của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.

– Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu biên nhận hồ sơ, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.

Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, trường hợp chủ đầu tư nộp bổ sung hồ sơ do có thay đổi về thuyết minh, bản vẽ thiết kế thì thời hạn giải quyết thủ tục hành chính sẽ được tính kể từ ngày Cục Cảnh sát PCCC và CNCH nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả TTHC: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, lễ).

B. THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ:

* Thành phần theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính Phủ:

Các công trình độc lập sau đây trước khi tiến hành thẩm duyệt thiết phải được Cơ quan Cảnh sát PCCC chấp thuận địa điểm xây dựng công trình:

+ Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất, kinh doanh, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ; kho vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; cảng xuất, nhập vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ; kho vũ khí, công cụ hỗ trợ.

+ Cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, bảo quản dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt trên đất liền; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất, nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cửa hàng kinh doanh xăng dầu; cơ sở kinh doanh khí đốt chứa từ 200 kg khí đốt trở lên.

Thành phần hồ sơ chấp thuận địa điểm xây dựng công trình gồm:

+ Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06 Mục I), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình;

+ Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình;

* Số lượng: 01 (một) bộ.

C. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT:

Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại Cục Cảnh sát PCCC và CNCH được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể, đối với hồ sơ Chấp thuận địa điểm xây dựng công trình: Không quá 05 ngày làm việc.

D. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Chủ đầu tư các dự án, công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công (trừ các dự án, công trình đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư); công trình có chiều cao trên 100 m (được xác định theo chiều cao an toàn PCCC quy định tại Điều 1.4.8 của QCVN 06:2020/BXD); công trình xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; phương tiện đường thủy có chiều dài từ 50 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ; dự án đầu tư xây dựng công trình do Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh đề nghị, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự;

– Đối với trường hợp công trình đã được Cục Cảnh sát PCCC và CNCH cấp văn bản nghiệm thu về PCCC và đưa vào sử dụng, khi cải tạo, điều chỉnh không ảnh hưởng đến quy mô, tính chất sử dụng thì thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế thuộc Công an cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng thay đổi quy mô, tính chất sử dụng của công trình, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH tiếp tục thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định.

E. CƠ QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.

G. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Đối với hồ sơ đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH trả lời bằng văn bản chấp thuận địa điểm xây dựng;

– Trường hợp Cục Cảnh sát PCCC và CNCH không trả kết quả theo quy định này thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, chủ phương tiện trong thời hạn quy định tại mục C.

H. PHÍ: Không.

I. TÊN MẪU ĐƠN:

Mẫu văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ:

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?
Reload Reload document
| Open Open in new tab

Nhấn chuột vào đây để tải mẫuLinkClick.aspx

K. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.

L. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;

– Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Chi tiết

Hồ Sơ Thẩm Duyệt Thiết Kế Về PCCC Đối Với Phương Tiện Giao Thông Cơ Giới Có Yêu Cầu Đặc Biệt Về Bảo Đảm An Toàn Phòng Cháy Và Chữa Cháy

A. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

– Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (thành phần hồ sơ được nêu tại Mục B).

– Bước 2: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

+ Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH);

Lưu ý: Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền và xuất trình giấy tờ tùy thân (thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu… còn giá trị sử dụng).

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

+ Trực tuyến tại cổng Dịch vụ công (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước): Hiện tại Cục Cảnh sát PCCC và CNCH chưa triển khai.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy;

– Bước 3: Cá nhân, tổ chức nộp phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo thông báo nộp phí của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.

– Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu biên nhận hồ sơ, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.

Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, trường hợp chủ đầu tư nộp bổ sung hồ sơ do có thay đổi về thuyết minh, bản vẽ thiết kế thì thời hạn giải quyết thủ tục hành chính sẽ được tính kể từ ngày Cục Cảnh sát PCCC và CNCH nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả TTHC: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, lễ).

B. THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ:

* Thành phần theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính Phủ:

+ Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư, chủ phương tiện (Mẫu số PC06 Mục I), trường hợp chủ đầu tư, chủ phương tiện ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

+ Dự toán tổng mức đầu tư phương tiện;

+ Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy như sau:

o Hệ thống điện, nhiên liệu, vật tư, hàng hóa bố trí, sắp xếp trên phương tiện phải bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy;

o Có phương tiện chữa cháy phù hợp với tính chất, đặc điểm hoạt động bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy hoặc theo quy định của Bộ Công an;

o Động cơ của phương tiện phải được cách ly với khoang chứa hàng bằng vật liệu không cháy hoặc buồng (khoang) đệm theo quy định;

o Ống xả của động cơ phải được che chắn, bảo đảm an toàn về cháy, nổ;

o Sàn, kết cấu của khoang chứa hàng và các khu vực khác của phương tiện nằm trong vùng nguy hiểm cháy, nổ phải làm bằng vật liệu không cháy;

o Phải có dây tiếp đất khi phương tiện giao thông đường bộ vận chuyển chất lỏng nguy hiểm về cháy, nổ.

* Số lượng: 01 (một) bộ.

C. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT:

Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại Cục Cảnh sát PCCC và CNCH được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể, đối với hồ sơ Thẩm duyệt thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Không quá 10 ngày làm việc.

D. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Chủ đầu tư các dự án, công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công (trừ các dự án, công trình đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư); công trình có chiều cao trên 100 m (được xác định theo chiều cao an toàn PCCC quy định tại Điều 1.4.8 của QCVN 06:2020/BXD); công trình xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; phương tiện đường thủy có chiều dài từ 50 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ; dự án đầu tư xây dựng công trình do Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh đề nghị, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự;

– Đối với trường hợp công trình đã được Cục Cảnh sát PCCC và CNCH cấp văn bản nghiệm thu về PCCC và đưa vào sử dụng, khi cải tạo, điều chỉnh không ảnh hưởng đến quy mô, tính chất sử dụng thì thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế thuộc Công an cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng thay đổi quy mô, tính chất sử dụng của công trình, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH tiếp tục thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định.

E. CƠ QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.

G. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Đối với hồ sơ thiết kế kỹ thuật phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào bản thuyết minh, các bản vẽ đã được thẩm duyệt và trả lại cho chủ phương tiện. Chủ phương tiện có trách nhiệm nộp tệp tin (file) bản chụp hoặc bản sao hồ sơ được đóng dấu đã thẩm duyệt cho Cục Cảnh sát PCCC và CNCH để lưu trữ theo quy định trước khi nhận Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

Trường hợp hồ sơ thiết kế kỹ thuật hoặc hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đối với cải tạo hoặc hoán cải phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH trả lời bằng văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy, đóng dấu đã thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy vào bản thuyết minh, các bản vẽ đã được thẩm duyệt và trả lại cho chủ phương tiện. Chủ phương tiện có trách nhiệm nộp tệp tin (file) bản chụp hoặc bản sao hồ sơ được đóng dấu đã thẩm duyệt Cục Cảnh sát PCCC và CNCH để lưu trữ theo quy định trước khi nhận văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

– Trường hợp Cục Cảnh sát PCCC và CNCH không trả kết quả theo quy định này thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, chủ phương tiện trong thời hạn quy định tại mục C.

H. PHÍ THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC:

– Mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được xác định theo công thức sau:

Trong đó:

+ Tổng mức đầu tư dự án được phê duyệt không bao gồm chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt trong dự án.

+ Mức thu được quy định tại các Biểu mức thu phí I, II kèm theo Thông tư số 258/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về “Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy”.

– Trường hợp tổng mức đầu tư dự án có giá trị đầu tư nằm giữa các khoảng giá trị dự án ghi trên Biểu mức thu phí I, II kèm theo Thông tư số 258/2016/TT-BTC thì mức thu phí được tính theo công thức sau:

Trong đó:

+ Nit là phí thẩm duyệt thiết kế của dự án thứ i theo quy mô giá trị cần tính (đơn vị tính: %).

+ Git là quy mô giá trị của dự án thứ i cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án).

+ Gia là quy mô giá trị cận trên quy mô giá trị cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án).

+ Gib là quy mô giá trị cận dưới quy mô giá trị cần tính phí thẩm duyệt thiết kế (đơn vị tính: giá trị dự án).

+ Nia là phí thẩm duyệt cho dự án thứ i tương ứng Gia (đơn vị tính: %).

+ Nib là phí thẩm duyệt cho dự án thứ i tương ứng Gib (đơn vị tính: %).

– Mức thu phí thẩm duyệt phải nộp đối với một dự án, phương tiện được xác định theo hướng dẫn trên có mức tối thiểu là 500.000 đồng/dự án và tối đa là 150.000.000 đồng/dự án.

– Mức thu phí thẩm định phê duyệt đối với dự án đầu tư xây dựng thiết kế cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; hoán cải phương tiện giao thông cơ giới; xây dựng mới hạng mục công trình được xác định theo giá trị tổng mức đầu tư cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình; hoán cải phương tiện giao thông cơ giới; thiết kế xây dựng mới hạng mục công trình.

– Thời điểm nộp phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy chữa cháy: Người nộp phí phải nộp toàn bộ số phí thẩm duyệt trong thời gian từ thời điểm nộp đủ hồ sơ thiết kế đến trước khi được cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy; theo giấy hẹn.

– Lưu ý: Trong khoảng thời gian kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2021, mức thu phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy được tính bằng 50% mức thu phí theo quy định nêu trên, theo quy định của Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch COVID-19.

I. TÊN MẪU ĐƠN:

Mẫu văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ:

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?
Reload Reload document
| Open Open in new tab

Nhấn chuột vào đây để tải mẫuLinkClick.aspx

K. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.

L. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;

– Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

– Thông tư số 258/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

– Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch COVID-19.

Chi tiết

Hồ Sơ Thẩm Duyệt Thiết Kế Về PCCC Đối Với Thiết Kế Cơ Sở

A. TRÌNH TỰ THỰC HIỆN:

– Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật (thành phần hồ sơ được nêu tại Mục B).

– Bước 2: Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

+ Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (PCCC và CNCH);

Lưu ý: Người được cơ quan, tổ chức cử đến liên hệ nộp hồ sơ phải có Giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền và xuất trình giấy tờ tùy thân (thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu… còn giá trị sử dụng).

+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.

+ Trực tuyến tại cổng Dịch vụ công (đối với các văn bản, giấy tờ thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước): Hiện tại Cục Cảnh sát PCCC và CNCH chưa triển khai.

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra tính hợp lệ và thành phần của hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ thành phần và hợp lệ theo quy định thì tiếp nhận và ghi thông tin vào Phiếu tiếp nhận giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy;

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần hoặc chưa hợp lệ theo quy định thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định và ghi thông tin vào Phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ đề nghị giải quyết thủ tục hành chính về phòng cháy và chữa cháy;

– Bước 3: Cá nhân, tổ chức nộp phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy theo thông báo nộp phí của Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.

– Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên phiếu biên nhận hồ sơ, cá nhân, tổ chức đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả.

Trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính, trường hợp chủ đầu tư nộp bổ sung hồ sơ do có thay đổi về thuyết minh, bản vẽ thiết kế thì thời hạn giải quyết thủ tục hành chính sẽ được tính kể từ ngày Cục Cảnh sát PCCC và CNCH nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

Thời gian tiếp nhận và trả kết quả TTHC: Từ thứ 2 đến thứ 6 và sáng thứ 7 hàng tuần (trừ ngày tết, lễ).

B. THÀNH PHẦN, SỐ LƯỢNG HỒ SƠ:

* Thành phần theo quy định tại khoản 4 Điều 13 của Nghị định số 136/2020/NĐ-CP của Chính Phủ:

+ Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (Mẫu số PC06 Mục I), trường hợp chủ đầu tư ủy quyền cho đơn vị khác thì phải có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật;

+ Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư xây dựng công trình đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công;

+ Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc văn bản chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp đối với dự án, công trình sử dụng vốn khác;

+ Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ phòng cháy và chữa cháy của đơn vị tư vấn thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

+ Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy như sau:

o Địa điểm xây dựng công trình phải bảo đảm khoảng cách an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các công trình xung quanh.

o Bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của công trình; có giải pháp bảo đảm ngăn cháy và chống cháy lan giữa các hạng mục của công trình và giữa công trình này với công trình khác.

o Công nghệ sản xuất, hệ thống điện, chống sét, chống tĩnh điện, chống nổ của công trình và việc bố trí hệ thống kỹ thuật, thiết bị, vật tư phải bảo đảm các yêu cầu an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

o Lối, đường thoát nạn, thiết bị chiếu sáng, chỉ dẫn thoát nạn, báo tín hiệu; thông gió chống tụ khói; phương tiện cứu người phải bảo đảm cho việc thoát nạn nhanh chóng, an toàn.

o Hệ thống giao thông, bãi đỗ phục vụ cho phương tiện chữa cháy cơ giới hoạt động phải bảo đảm kích thước và tải trọng; hệ thống cấp nước chữa cháy phải bảo đảm yêu cầu phục vụ chữa cháy.

o Hệ thống báo cháy, chữa cháy và phương tiện chữa cháy khác phải bảo đảm số lượng; vị trí lắp đặt và các thông số kỹ thuật phù hợp với đặc điểm và tính chất hoạt động của công trình.

* Số lượng: 01 (một) bộ.

C. THỜI HẠN GIẢI QUYẾT:

Thời hạn thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy tại Cục Cảnh sát PCCC và CNCH được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Cụ thể, đối với hồ sơ Góp ý thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; không quá 05 ngày làm việc đối với các dự án còn lại;

D. ĐỐI TƯỢNG THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Chủ đầu tư các dự án, công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công (trừ các dự án, công trình đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư); công trình có chiều cao trên 100 m (được xác định theo chiều cao an toàn PCCC quy định tại Điều 1.4.8 của QCVN 06:2020/BXD); công trình xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; phương tiện đường thủy có chiều dài từ 50 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ; dự án đầu tư xây dựng công trình do Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh đề nghị, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụ mục đích quân sự;

– Đối với trường hợp công trình đã được Cục Cảnh sát PCCC và CNCH cấp văn bản nghiệm thu về PCCC và đưa vào sử dụng, khi cải tạo, điều chỉnh không ảnh hưởng đến quy mô, tính chất sử dụng thì thẩm quyền thẩm duyệt thiết kế thuộc Công an cấp tỉnh. Trường hợp mở rộng thay đổi quy mô, tính chất sử dụng của công trình, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH tiếp tục thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo quy định.

E. CƠ QUAN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH.

G. KẾT QUẢ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Đối với hồ sơ thiết kế cơ sở, Cục Cảnh sát PCCC và CNCH trả lời bằng văn bản góp ý về giải pháp phòng cháy và chữa cháy;

– Trường hợp Cục Cảnh sát PCCC và CNCH không trả kết quả theo quy định này thì phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do và trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư, chủ phương tiện trong thời hạn quy định tại mục C.

H. PHÍ: Không.

I. TÊN MẪU ĐƠN:

Mẫu văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về PCCC theo Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ:

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?
Reload Reload document
| Open Open in new tab

Nhấn chuột vào đây để tải mẫuLinkClick.aspx

K. YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

Văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hoặc bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu. Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế phải có xác nhận của chủ đầu tư hoặc chủ phương tiện. Hồ sơ nếu bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch ra tiếng Việt và chủ đầu tư, chủ phương tiện phải chịu trách nhiệm về nội dung của bản dịch đó.

L. CĂN CỨ PHÁP LÝ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

– Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy năm 2013;

– Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

– Thông tư số 258/2016/TT-BTC, ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy;

– Thông tư số 112/2020/TT-BTC ngày 29/12/2020 của Bộ Tài chính Quy định mức thu một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch COVID-19.

Chi tiết