Tổng Hợp Các Thông Tin Về NFPA

NFPA là cụm từ viết tắt tiếng Anh của National Fire Protection Association. Đây là hiệp hội PCCC Quốc gia Hoa Kỳ, được thành lập để đưa ra những tiêu chuẩn về sản xuất là lắp đặt thiết bị PCCC với đầy đủ các quy chuẩn về độ an toàn, tính chính xác để bảo vệ con người, nhằm giảm các tổn thất về người và của. Tiêu chuẩn NFPA của Hòa Kỳ được thành lập 1896 và đến nay đã có hơn 65.000 thành viên trên khắp thế giới tham gia vào chương trình này. NFPA là một tổ chức phi lợi nhuận và được tạo ra để cung cấp thông tin an toàn, đạo tạo kiến thức về pccc cho nhân viên cứu hỏa và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc lắp đặt, sử dụng hệ thống báo cháy.

Tiêu chuẩn NFPA là gì?

Tiêu chuẩn NFPA là các tiêu chuẩn về pccc nói chung, hiện tổ chức này có đến 380 quy chuẩn và tiêu chuẩn, được thiết kế để giảm thiểu rủi ro từ những tác động do cháy nổ. National Fire Protection Association đã thiết lập các tiêu chuẩn cho việc xây dựng, xử lý, thiết kế, dịch vụ, và lắp đặt tại Hoa Kỳ cũng như nhiều quốc gia khác.

Hiện nay NFPA có sự tham gia đa dạng của nhiều thành viên và các tổ chức khác nhau như: đại diện một số sở cứu hỏa; các công ty bảo hiểm chữa cháy; các hiệp hội sản xuất thiết bị báo cháy, phòng cháy chữa cháy; một số tổ chức công đoàn, nhiều hiệp hội thương mại và các hiệp hội kỹ thuật…

Các tiêu chuẩn này được xét duyệt bởi hơn 200 ủy ban phát triển quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên môn cao và có hơn 6.000 vị trí tình nguyện tham gia vào việc xây dựng hệ thống quy chuẩn của NFPA. Các chuyên gia gạo cội am hiểu câu về thiết bị báo cháy và PCCC đã nghiên cứu kỹ về thiết kế, kỹ thuật lắp đặt, tiêu chuẩn về sản phẩm để đưa ra những quy chuẩn tốt nhất dựa trên sự đồng thuận của các thành viên trong tổ chức.

Một số tiêu chuẩn NFPA được sử dụng rộng rãi nhất

Có hơn 380 quy chuẩn và tiêu chuẩn được tổ chức này đưa ra, nhưng sử dụng rộng rãi và được nhiều người biết đến nhất là các tiêu chuẩn sau:

NFPA 1: Quy chuẩn về chữa cháy (Các yêu cầu về thiết lập một mức độ hợp lý về an toàn cháy và bảo vệ tài sản trong các tòa nhà mới và hiện có)

Link NFPA 1 (2018) GroupEgpet
https://drive.google.com/open…

Link NFPA 1-2018 Handbook
https://drive.google.com/open…

NFPA 13: Tiêu chuẩn lắp đặt và sử dụng hệ thống báo cháy Sprinkler

Link NFPA 13 – Std, Install Sprinkler Systems – 2019
https://drive.google.com/open…

Link NFPA 13 Handbook (2016)
https://drive.google.com/open…

NFPA 54: Quy chuẩn Quốc gia về khí nhiên liện (Tiêu chuẩn an toàn cho việc lắp đặt khí nhiên liệu)

Link NFPA 54 – National Fuel Gas Code – 2018
https://drive.google.com/open…

Link NFPA 54 – 2015 Handbook
https://drive.google.com/open…

NFPA 70: Tiêu chuẩn quốc gia về điện (Được sử dụng và chấp nhận rộng rãi nhất trên thế giới về lắp đặt điện)

Link NFPA 70 2017 Article 610 National Electrical Code
https://drive.google.com/open…
Link NFPA 70-2017 Handbook
https://drive.google.com/open…

NFPA 85: Tiêu chuẩn nguy hiểm về Hệ thống lò đốt và lò hơi.

Link NFPA 85-2015 , Boiler and Combustion Systems Hazards Code
https://drive.google.com/open…

NFPA 101: Tiêu chuẩn an toàn cuộc sống (Thiết lập yêu cầu tối thiểu cho các tòa nhà mới và hiện có để bảo vệ cư dân khỏi lửa, khói và khí độc)

Link NFPA 101-18GroupEgpet
https://drive.google.com/open…

Link NFPA 101-2018 Handbook
https://drive.google.com/open…

NFPA 704: Hệ thống tiêu chuẩn về xác định các mối nguy hiểm của vật liệu cho công tác ứng cứu khẩn cấp

Link NFPA_704_2017_Identification_of
https://drive.google.com/open…

Tiêu chuẩn NFPA 13 là gì?

Tiêu chuẩn NFPA 13 là tiêu chuẩn lắp đặt hệ thống chữa cháy Sprinkler. Tiêu chuẩn này được tạo ra để thiết lập các tiêu về thiết bị, lắp đặt, thiết kế hệ thống, bảo dưỡng… liên quan đến hệ thống Sprinkler. Hiện tiêu chuẩn này được phát hành rộng rãi ở Việt Nam bằng tiếng Anh nên gây khó khăn cho nhiều người không am hiểu về ngoại ngữ. Do vậy một số bản dịch về tiêu chuẩn NFPA 13 tiếng Việt đã được nhiều nhà dịch thuật cho ra đời để làm rõ hơn các vấn đề về việc lắp đặt, bảo dưỡng và sử dụng hệ thống báo cháy Sprinkler.

Tiêu chuẩn này hệ thống đầy đủ mọi yêu cầu về hệ thống báo cháy Sprinkler. Các quy định, tiêu chuẩn lắp đặt và sử dụng hệ thống báo cháy Sprinkler rất đa dạng với nhiều mục lục khác nhau nên chúng tôi không thể cập nhật trong bài viết bày cho quý vị và các bạn. Hiện có rất nhiều đơn vị đang tiến hành thi công và nhận lắp đặt hệ thống báo cháy theo tiêu chuẩn NFPA 13. Quý vị có thể tìm hiểu thêm và yêu cầu dịch vụ để đảm bảo lắp đặt đúng tiêu chuẩn này. Hoặc có thể tải các bản nfpa 13 tieng viet về để nghiên cứu thêm nhé.

Fire Extinguisher là gì?

Fire Extinguisher được biết đến với tiếng việt là bình cứu hỏa, bình chữa cháy. Bình chữa cháy được biết đến là một thiết bị phòng cháy chữa cháy được sử dụng để dập tắt hoặc kiểm soát các đám cháy nhỏ. Chúng chỉ dùng để dập tắt một đám cháy nhỏ, không dùng cho các đám cháy đã vượt ngoài tầm kiểm soát. Thiết kế của bình chữa cháy đơn giản với hình trụ tròn, kích thước nhỏ gọn, có van áp suất và bên trong có chứa những chất có thể dập tắt được lửa.

Nguyên tắc hoạt động của bình chữa cháy khá đơn giản. Bột khô NaHCO3 chứa trong Fire Extinguisher và lượng khí đẩy được bơm sẵn trong bình. Khi có sự cố xảy ra chúng ta mở khóa van áp suất và tiến hành xịt. Bột khô NaHCO3 trong bình sẽ được phun thẳng vào các đám cháy tạo nên phản ứng sinh nhiệt, tạo thanh CO2, giảm lượng ô xi khiến đám cháy nhỏ dần và tắt đi.

Chi tiết

Hệ Thống Báo Cháy

Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước, trong nhiều hình thức khác nhau, đã tồn tại trong nhiều năm. Mặc dù ít thay đổi về căn bản trong thời đại kỹ thuật, nhưng theo thời gian, đặc điểm thiết kế và độ tin cậy của nó đã được nâng cao một cách lớn lao.
Hệ thống báo cháyI. Hệ thống báo cháy qui ước

Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước, trong nhiều hình thức khác nhau, đã tồn tại trong nhiều năm. Mặc dù ít thay đổi về căn bản trong thời đại kỹ thuật, nhưng theo thời gian, đặc điểm thiết kế & độ tin cậy của nó đã được nâng cao một cách lớn lao.

Chính Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước đã chứng minh hùng hồn vai trò của nó trong việc bảo vệ hữu hiệu tài sản và sinh mạng con người trong hàng triệu trường hợp hỏa hoạn trên khắp thế giới. Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước thường là lựa chọn tự nhiên của những hiện trường nhỏ, hoặc những nơi mà ngân sách có giới hạn.

Trong Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước, tính chất ‘thông minh’ của hệ thống chỉ tập trung vào tủ điều khiển hệ thống báo cháy (control panel), nơi nhận những tín hiệu tạo ra bởi những đầu báo cháy hoặc công tắc khẩn loại qui ước, và rồi, tới lượt nó, tủ điều khiển lại truyền tín hiệu đến các thiết bị báo động khác.

Những đầu báo cháy qui ước thường được nối kết với tủ điều khiển bằng những mạch dây, mỗi mạch dây bảo vệ một khu vực của hiện trường.

Đầu báo cháy hiển thị 2 trạng thái: trạng thái bình thường và trạng thái báo động.

Thông thường, tủ điều khiển được chia thành nhiều zone (mạch zone 1, 2, 3, 4, …, 8 v.v..) và 2 mạch chuông riêng biệt.

SƠ ĐỒ MẪU HỆ THỐNG BÁO CHÁY QUI ƯỚC

Nhiệm vụ của các thiết bị thuộc hệ thống báo cháy:

*Control Panel: Trung tâm điều khiển hệ thống.

Nơi hiển thị những thông tin liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống. Khi có báo động hoặc có lỗi kỹ thuật, nó báo cho biết nơi nào đã xảy ra sự cố, nhờ đó con người có thể nhanh chóng chọn biện pháp đối phó thích hợp.
Control Panel nhận tín hiệu ngõ vào từ các thiết bị khởi báo (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, công tắc khẩn, …) và phát ra các tín hiệu tới các ngõ ra (chuông, còi, loa phóng thanh, đèn báo cháy,…)
Nhiều thiết bị khởi báo có thể nối chung vào một mạch dây. Mỗi mạch dây chạy về tủ trung tâm gọi là một zone.

*Annunciator (Bộ Hiển Thị Phụ):

Tại những hiện trường rộng lớn, nơi mà việc hiển thị thông tin báo cháy cần thông báo tại hơn một vị trí, thì dùng annunciator như là một thiết bị hiển thị bổ sung. Control Panel là nơi hiển thị thứ nhất. Annunciator là nơi hiển thị thứ hai.
Có thể nối kết cùng lúc nhiều annunciator.

*Đầu Báo Khói:

Đặt trên trần nhà, tại những nơi mà tiên liệu sẽ có khói xuất hiện như là dấu hiệu đầu tiên khi có cháy xảy ra.
Khói phát ra từ nguồn cháy, bay lên cao, xâm nhập vào bầu cảm ứng của đầu báo khói, và kích hoạt tín hiệu báo động, truyền về tủ báo cháy.
Đầu báo khói phổ biến hiện nay là đầu báo khói quang điện (photoelectric), spot hoặc beam.

*Đầu Báo Nhiệt:

Đặt trên trần nhà, tại những nơi mà tiên liệu rằng hơi nóng (nhiệt) xuất hiện trong bầu không khí chung quanh đầu báo như là dấu hiệu đầu tiên khi có cháy xảy ra.
Nhiệt phát ra từ nguồn cháy, kích hoạt bộ phân cảm nhiệt của đầu báo khói, và kích hoạt tín hiệu báo động, truyền về tủ báo cháy.
Có 2 loại đầu báo nhiệt: đầu báo nhiệt cố định và đầu báo nhiệt gia tăng.
Đầu báo nhiệt cố định kích hoạt tín hiệu báo động khi nhiệt độ chung quanh nó tăng lên tới một ngưỡng đã được xác định trước, thí dụ 580C, 680C, 1080C chẳng hạn.
Còn đầu báo nhiệt gia tăng thì kích hoạt tín hiệu báo động khi nhiệt độ chung quanh nó đột ngột tăng lên bất thường trong một khoảng thời gian ngắn; thí dụ tăng đột ngột 60C/phút, 80C/phút.

*Đầu Báo Lửa:

Phát hiện tia cực tím phát ra từ ngọn lửa. Nó rất nhạy cảm với tia lửa, thường được dùng tại những môi trường vô cùng nhạy cảm, dễ bắt lửa, thí dụ như kho chứa xăng dầu.

*Công Tắc Khẩn:

Nếu những thiết bị khởi báo trên là loại thiết bị kích hoạt tự động, thì công tắc khẩn là loại thiết bị kích hoạt thủ công. Nói cách khác, con người có thể chủ động kích hoạt tín hiệu báo cháy bằng cách tác động vào thiết bị này mỗi khi chính mình tận mắt phát hiện cháy trước khi các thiết bị báo cháy khởi kích.

*Chuông/Còi/Loa Phóng Thanh/Đèn Báo Cháy:
Thông báo sự cố cháy cho những người đang sinh hoạt trong khu vực có ảnh hưởng biết, để tìm lối thoát hiểm.

II. Hệ Thống Báo Cháy Địa Chỉ

Hệ Thống Báo Cháy Có Địa Chỉ khác với Hệ Thống Báo Cháy Qui Ước ở phương pháp xử lý tín hiệu, có tốc độ nhận dạng linh hoạt hơn, thông minh hơn, và phạm vi kiểm soát lớn hơn.

Nó kết hợp kỹ thuật vi tính và kỹ thuật truyền dữ liệu hiện đại để giám sát và điều khiển hệ thống – xứng đáng là một hệ thống thông minh, được chọn áp dụng ở qui mô vừa hoặc lớn, hoặc cho những hiện trường phức tạp.

Trong một hệ thống báo cháy analog có địa chỉ, những đầu báo cháy nối kết nhau, được chạy thành loop chung quanh hiện trường, mỗi đầu báo có một địa chỉ riêng. Hệ thống có thể có một hoặc nhiều loop, tùy kích cỡ hệ thống và yêu cầu thiết kế.

Tủ điều khiển liên lạc với từng đầu báo một cách độc lập, và liên tục nhận báo cáo về trạng thái hoạt động của đầu báo: trạng thái bình thường, trạng thái báo động, hoặc trạng thái lỗi kỹ thuật.

Vì mỗi đầu báo có một địa chỉ độc lập, nên tủ điều khiển báo cháy có thể hiển thị chính xác vị trí của thiết bị có vấn đề, nhờ đó nhanh chóng định vị sự cố liên quan.

Bên trong đầu báo địa chỉ, tự nó có những bộ phận ‘thông minh’ có khả năng dự báo ‘phòng xa’, trước khi báo tình trạng cháy thật hoặc trouble thật xảy ra, chẳng hạn nó truyền tín hiệu báo cho biết đầu báo có nhiều bụi bặm bám ở mưc độ đã được xác định trước.

Đầu báo có địa chỉ cũng truyền tín hiệu cảnh báo sớm khi phát hiện khói/nhiệt ở mức đã được lập trình trước…

Hệ thống báo cháy địa chỉ cũng có thể kết hợp các thiết bị báo cháy loại qui ước (conventional).

SƠ ĐỒ MẪU HỆ THỐNG BÁO CHÁY CÓ ĐỊA CHỈ

conventional fire alarm arrangement

Nhiệm vụ của các thiết bị thuộc hệ thống báo cháy:

*Control Panel: Trung tâm điều khiển hệ thống.

Nơi hiển thị những thông tin liên quan đến trạng thái hoạt động của hệ thống. Khi có báo động hoặc có lỗi kỹ thuật, nó báo cho biết chính xác địa chỉ nơi đã xảy ra sự cố, đồng thời hiển thị thông tin ấy trên màn hình tinh thể lỏng, nhờ đó con người có thể nhanh chóng chọn biện pháp đối phó thích hợp.

Control Panel nhận tín hiệu ngõ vào từ các thiết bị khởi báo (đầu báo khói, đầu báo nhiệt, công tắc khẩn, …) và phát ra các tín hiệu tới các ngõ ra (chuông, còi, loa phóng thanh, đèn báo cháy,…)

Hằng trăm thiết bị khởi báo (với mỗi thiết bị một địa chỉ) có thể nối chung vào một mạch dây và chạy về tủ trung tâm, tạo thành một loop. Điều này giúp cho việc chạy dây trở nên đơn giản, tiết kiệm phí tổn đáng kể.

Mỗi tủ trung tâm có thể quản lý nhiều loop.

*Annunciator (Bộ Hiển Thị Phụ):

Tại những hiện trường rộng lớn, nơi mà việc hiển thị thông tin báo cháy cần thông báo tại hơn một vị trí, thì dùng annunciator như là một thiết bị hiển thị bổ sung.

Control Panel là nơi hiển thị thứ nhất.

Annunciator là nơi hiển thị thứ hai.

Có thể nối kết cùng lúc nhiều annunciator.

*Đầu Báo Khói (Địa Chỉ):

Đặt trên trần nhà, tại những nơi mà tiên liệu sẽ có khói xuất hiện như là dấu hiệu đầu tiên khi có cháy xảy ra.

Khói phát ra từ nguồn cháy, bay lên cao, xâm nhập vào bầu cảm ứng của đầu báo khói, và kích hoạt tín hiệu báo động, truyền về tủ báo cháy.

Đầu báo khói phổ biến hiện nay là đầu báo khói quang điện (photoelectric), spot hoặc beam.

Mỗi đầu báo khói địa chỉ được xác lập một ‘địa chỉ’ riêng, nhờ đó, khi có sự cố, nó tự báo cho tủ trung tâm biết đích xác vị trí của nó được lắp đặt trong hệ thống. Thí dụ đầu báo khói được lắp đặt tại phòng 504 trong một khách sạn, khi bị kích hoạt, nó sẽ hiển thị thông tin đầy đủ tại panel để chủ nhân hệ thống biết là chính nó kích hoạt.

*Đầu Báo Nhiệt (Địa Chỉ):

Nó cũng có những đặc điểm về địa chỉ như đầu báo khói. Đặt trên trần nhà, tại những nơi mà tiên liệu rằng hơi nóng (nhiệt) xuất hiện trong bầu không khí chung quanh đầu báo như là dấu hiệu đầu tiên khi có cháy xảy ra.

Nhiệt phát ra từ nguồn cháy, kích hoạt bộ phân cảm nhiệt của đầu báo khói, và kích hoạt tín hiệu báo động, truyền về tủ báo cháy.

Có 2 loại đầu báo nhiệt: đầu báo nhiệt cố định và đầu báo nhiệt gia tăng.

Đầu báo nhiệt cố định kích hoạt tín hiệu báo động khi nhiệt độ chung quanh nó tăng lên tới một ngưỡng đã được xác định trước, thí dụ 580C, 680C, 1080C chẳng hạn.

Còn đầu báo nhiệt gia tăng thì kích hoạt tín hiệu báo động khi nhiệt độ chung quanh nó đột ngột tăng lên bất thường trong một khoảng thời gian ngắn; thí dụ tăng đột ngột 60C/phút, 80C/phút.

*Đầu Báo Lửa:

Phát hiện tia cực tím phát ra từ ngọn lửa. Nó rất nhạy cảm với tia lửa, thường được dùng tại những môi trường vô cùng nhạy cảm, dễ bắt lửa, thí dụ như kho chứa xăng dầu.

*Công Tắc Khẩn:

Nếu những thiết bị khởi báo trên là loại thiết bị kích hoạt tự động, thì công tắc khẩn là loại thiết bị kích hoạt thủ công.

Nói cách khác, con người có thể chủ động kích hoạt tín hiệu báo cháy bằng cách tác động vào thiết bị này mỗi khi chính mình tận mắt phát hiện cháy trước khi các thiết bị báo cháy khởi kích.

*Chuông/Còi/Loa Phóng Thanh/Đèn Báo Cháy:

Thông báo sự cố cháy cho những người đang sinh hoạt trong khu vực có ảnh hưởng biết, để tìm lối thoát hiểm.

III. Hệ Thống Báo Động Chất Khí Dễ Cháy & Khí Độc Hại

Thiết bị báo gas

LPG hoặc CH4 (Methane) thường được dùng làm nhiên liệu để nấu nướng hoặc sưởi ấm.

Trong trường hợp bình thường, những chất khí này được tỏ ra an toàn. Tuy nhiên, nếu có sơ sót trong khi dùng, khí bị rò rỉ, nó có thể trở thành một mối nguy hiểm.

Sự tập trung của các chất khí bị rò rỉ từ đường ống dẫn hoặc các van có thể tạo ra nguy cơ cháy hoặc nổ.

Đầu báo gas (hoạt động độc lập) hoặc hệ thống báo gas (nối kết nhiều đầu báo cùng hoạt động chung trong một hệ thống) được dùng để phát hiện và báo động hiện tượng những chất khí dễ cháy hoặc chất khí độc hại bị rò rỉ.

Trong điều kiện bình thường, khí được chứa an toàn trong bình chứa, nhưng nếu rò rỉ, nó trở thành hiểm họa tiềm tàng cho người và cho tài sản của bạn. Nó có thể gây cháy hoặc nổ.

Hệ thống báo gas liên tục giám sát và tự động báo cho biết bằng âm thanh và bằng đèn hiển thị mức độ rò rỉ các loại chất khí dễ cháy.

Hệ thống báo gas đa năng thỏa mãn nhiều yêu cầu của khách hàng, ứng dụng trong nhà máy sản xuất, nhà kho, các phương tiện vận chuyển LPG v.v…
Ngoài thiết bị báo động các chất khí dễ cháy, chúng tôi còn cung cấp nhũng thiết bị báo động khí độc hại, báo động môi trường thiếu oxy.

Control panel & CO detector

Hệ thống COsensor là một hệ thống điện tử vi xử lý của COFEM, có khả năng dò và ước định sự hiện hiện của khí carbon monoxide trong một khu vực đóng kín (bãi đậu xe, xưởng sản xuất, đường hầm, v…v…) và điều khiển (kích hoạt) thiết bị hút khí, và/hoặc kích hoạt báo động khi xuất hiện tình trạng khí CO tập trung ở một ngưỡng đã được chỉ định trước.

Trên hệ thống dò CO sensor, có các đầu dò được nối kết thành zone và dẫn về control panel. Mỗi control panel có thể có một hoặc nhiều zone.

Chi tiết

Hộ Kinh Doanh Có Cần Giấy Phép PCCC?

Quy định phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh bạn đang rất quan tâm và muốn tìm ra câu trả lời cho câu hỏi của mình xung quanh vấn đề này?

Cháy nổ hiện đang là một vấn đề khiến dư luận quan tâm. Và số vụ tai nạn thương tâm liên quan đến cháy nổ tại các hộ kinh doanh lại khá nhiều. Chính vì thế khi bán hàng theo hình thức hộ kinh doanh nhiều người thường hay quan tâm đến quy định phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh. Sau đây là một số thắc mắc xung quanh quy định này.

Tại sao nên tìm hiểu về quy định phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh?

Hộ kinh doanh cá thể là hình thức kinh doanh khá phổ biến ở nước ta. Để kinh doanh theo hình thức này  bạn chỉ cần một vài thủ tục đơn giản là thực hiện được. Kinh doanh theo hình thức này cá nhân hoặc một nhóm người hay hộ gia đình làm chủ và không được sử dụng quá 10 lao động. Hình thức này được đánh giá khá cao.

Tuy nhiên, ngày càng có nhiều vụ tai nạn liên quan đến cháy nổ có nguyên nhân từ các hộ kinh doanh. Trong số đó có rất nhiều vụ tai nạn thương tâm gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng và tài sản của các đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ này. Nguyên nhân trực tiếp là những đơn vị này kinh doanh các mặt hàng dễ cháy và sắp xếp hàng hóa không hợp lý. Chính vì thế chỉ cần nơi thờ cúng, khu vực bếp, hay đường dây điện xảy ra sự cố thì dễ dẫn đến cháy nổ.

Khi có cháy nổ xảy ra nhiều hộ kinh doanh lại không trang bị đẩy đủ các thiết bị cần thiết và không tuân thủ theo đúng quy chuẩn an toàn PCCC. Việc thiệt hại và tính mạng và tài sản xảy ra không phải là điều khó hiểu. Chính vì thế, ngay khi bắt đầu kinh doanh theo hình thức này thì bạn cần phải tìm hiểu quy định phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh để hạn chế tình trạng này.

Quy định phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh là điều cần biết trước khi hoạt động

Theo quy định thì hộ kinh doanh cần có những văn bản, giấy tờ nào?

Theo quy định thì hộ kinh doanh cần chuẩn bị một số văn bản, giấy tờ cần thiết. Khi nhận được thông báo về việc kiểm tra thì chủ hộ cần phải có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ những hồ sơ này để bên cảnh sát PCCC kiểm tra. Cụ thể là những giấy tờ như:

+ Nội quy an toàn, sơ đồ chỉ dẫn, lắp đặt biển báo… về phòng cháy chữa cháy.

+ Phương án chữa cháy được phê duyệt. Với giấy tờ này người kinh doanh cần phải tuân theo mẫu số PC11 trong quy định.

+ Quyết định thành lập đội PCCC của đơn vị kinh doanh.

+ Chủ hộ còn phải xuất trình biên bản kiểm tra an toàn về PCCC do cơ quan công an xuống kiểm tra và cấp. Cụ thể biên bản sẽ được thực hiện theo mẫu PC05.

+ Hộ kinh doanh cũng cần có sổ theo dõi việc huấn luyện nghiệp vụ PCCC và phương tiện chữa cháy. Chủ đơn vị kinh doanh có thể tham khảo tại phụ lục A,B – TCVN 3890:2009.

Đơn vị nào cần xin giấy phép PCCC đối với hộ kinh doanh?

Mặc dù bạn bán hàng theo hình thức hộ kinh doanh tuy nhiên không phải tất cả các đơn vị này đều cần phải xin giấy phép PCCC. Bởi theo phụ lục III quy định PCCC đối với hộ kinh doanh thì những đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ sau cần thông báo với cơ quan cảnh sát PCCC về các điều kiện an toàn PCCC:

+ Những cơ sở sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp và nitrat amon hàm lượng từ 98,5% trở lên, kinh doanh và sản xuất gas và pháo hoa. Những đơn vị này cần phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy.

+ Đơn vị kinh doanh những vũ trường, lưu trú cho cá nhân, tổ chức người nước ngoài thuê để ở và làm văn phòng từ 7 tầng trở lên. Đây cũng là những đơn vị cần có giấy chứng nhận đủ điều kiện PCCC.  Còn đối với những đơn vị kinh doanh như trên từ 6 tầng trở xuống thì chỉ cần có biên bản kiểm tra an toàn PCCC của cơ quan có thẩm quyền tại quận, huyện.

+ Những đơn vị sản xuất, kinh doanh, sửa chữa công cụ hỗ trợ; trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài, casino; kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh karaoke; xoa bóp (massage); hoạt động in (trừ photocopy màu)  cũng chỉ cần biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy.

Quy định cũng cung cấp thông tin về một số trường hợp không cần nộp những giấy tờ về kiểm tra an toàn PCCC như:

+ Những hộ kinh doanh nằm trong tòa nhà đã được thiết kế và thẩm duyệt đảm bảo đủ an toàn về PCCC.

+ Những cơ sở sản xuất con dấu, dịch vụ đòi nợ, sản xuất, kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe, dịch vụ tẩm quất; photocopy màu.

Đơn vị kinh doanh photocopy màu không cần xin giấy phép PCCC

Quy định phòng cháy chữa cháy hộ kinh doanh rất cần thiết để các đơn vị kinh doanh nhỏ lẻ hạn chế được những tai nạn thương tâm. Chính vì thế khi bắt đầu kinh doanh với hình thức này bạn cần tìm hiểu thật kỹ. Trên đây là những thắc mắc xung quanh quy định này, bạn hãy tham khảo và ghi nhớ trước khi kinh doanh.

Chi tiết

Bộ Tiêu Chuẩn PCCC Cho Kỹ Sư Điện

Tiêu chuẩn Việt Nam về PCCC:

Tiêu chuẩn chung:

  • TCVN 2622 : 1995 Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế
  • TCVN 3890 : 2009 Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
  • TCVN 48-1996 Phòng cháy chữa cháy doanh nghiệp thương mại và dịch vụ – Những quy định chung
  • TCVN 3991 : 2012 Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng – Thuật ngữ – định nghĩa
  • TCVN 4317 : 1986 Nhà kho – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế
  • TCVN 4513:1988 Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 4756 : 1989 Quy phạm về nối đất và nối không thiết bị điện
  • TCVN 4879 : 1989 Phòng cháy – Dấu hiệu an toàn
  • TCVN 5065 : 1990 Khách sạn – Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 5760 : 1993 Hệ thống chữa cháy Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng
  • TCVN 5684 : 2003 An toàn cháy các công trình dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ – Yêu cầu chung
  • TCVN 5738:2001 Hệ thống báo cháy tự động – Yêu cầu kỹ thuật
  • TCVN 6101:1990 (ISO 6183:1990) – Thiết bị chữa cháy – hệ thống chữa cháy cacbon dioxit
  • TCVN 6379 : 1998 Thiết bị chữa cháy – Trụ nước chữa cháy – Yêu cầu kỹ thuật
  • TCVN 7336:2003 Hệ thống Sprinkler tự động – Yêu cầu thiết kế và lắp đặt
  • TCVN 5303 – 1990: An toàn cháy – Thuật ngữ và định nghĩa
  • TCVN 3255 – 1986: An toàn nổ – Yêu cầu chung
  • TCVN 3254 – 1989: An toàn cháy – Yêu cầu chung
  • TCVN 4878 – 2009 – ISO: Phòng Cháy Và Chữa Cháy – Phân Loại Cháy​
  • TCVN 5040 – 1990: Thiết bị phòng cháy và chữa cháy – Kí hiệu hình vẽ dùng trên sơ đồ phòng cháy – Yêu cầu kĩ thuật
  • 7568
  • 22-6616-1996
  • 01-TCVN-3991

=> Tải TCVN chung 

Tiêu chuẩn PCCC nhà cao tầng, Khách sạn – Nhà nghỉ

  • TCVN 6160 : 1996 Phòng cháy chữa cháy – Nhà cao tầng – Yêu cầu thiết kế => Download

Tiêu chuẩn PCCC Nhà máy – Nhà xưởng

  • TCVN 48-1996 Phòng cháy chữa cháy doanh nghiệp thương mại và dịch vụ – Những quy định chung
  • TCVN 4317 : 1986 Nhà kho – Nguyên tắc cơ bản để thiết kế

=> Download

Tiêu chuẩn PCCC Chợ và Trung tâm thương mại

  • TCVN 6161 : 1996 Phòng cháy chữa cháy – Chợ và trung tâm thương mại – Yêu cầu thiết kế
  • TCN 58 – 1997 Phòng cháy chữa cháy chợ và trung tâm thương mại, yêu cầu an toàn trong khai thác
  • TCVN 48-1996 Phòng cháy chữa cháy doanh nghiệp thương mại và dịch vụ – Những quy định chung

=> Tải về

Tiêu chuẩn ngành về PCCC

  • 20 TCN 33 – 1985 Cấp nước mạng lưới bên ngoài va công trình – Tiêu chuẩn thiết kế => Download

Quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn xây dựng liên quan đến lĩnh vực PCCC

  • QCVN 06 : 2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
  • QCVN 08 : 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị Phần 1: Tầu điện ngầm
  • QCVN 08 : 2009/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia công trình ngầm đô thị Phần 2: Gara ô tô
  • QCVN 07:2016/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật
  • TCXD 215 : 1998 Phòng cháy chữa cháy – Từ vựng – Phát hiện cháy và báo động cháy
  • TCXD 216 : 1998 Phòng cháy chữa cháy – Từ vựng – Thiết bị chữa cháy
  • TCXD 217 : 1998 Phòng cháy chữa cháy – Từ vựng – Thuật ngữ chuyên dùng cho phòng cháy chữa cháy, cứu nạn và xử lý vật liệu nguy hiểm

=> Tải về

Chúc Bạn thành công!

Chi tiết

Những Lời Khuyên Về Phòng Cháy Cho San Francisco, California

Được cung cấp bởi Sở Cảnh sát San Francisco Tháng 1 năm 2017

Bình Chữa Lửa

Một bình chữa lửa xách tay có th ể cứu sinh mạng và tài sản bằng cách dập tắt một đám cháy nhỏ hoặc kiềm chế nó cho đến khi sở cứu hỏa đến, nhưng bình ch ữa lửa có những hạn chế. Vì lửa bùng lên và lan rộng nhanh chóng, ưu tiên hàng đầu cho cư dân là thoát ra an toàn.

Những lời khuyên về An toàn

  • Sử dụng bình chữa lửa xách tay khi đám cháy giới hạn trong một khu vực nhỏ, chẳng hạn như thùng đựng rác, và không bùng lên; mọi người đã ra khỏi tòa nhà; sở cứu hỏa đã được gọi hoặc đang được gọi; và căn phòng không đầy khói.
  • Để vận hành bình chữa lửa, hãy nhớ đến từ PASS:
  • Pull the pin (kéo chốt an toàn). Cầm bình chữa lửa và hướng vòi phun ra xa bạn và nhả khóa.
  • Aim low (nhắm thấp). Hướng bình chữa lửa vào gốc của đám cháy.
  • Squeeze the lever slowly and evenly (bóp cần từ từ và đều đặn).
  • Sweep the nozzle from side-to-side (quét vòi phun từ bên này sang bên kia.
  • Đối với việc sử dụng trong nhà, hãy chọn bình chữa lửa đa năng (có thể dùng cho tất cả các loại hỏa hoạn trong nhà), đủ lớn để dập tắt đám cháy nhỏ nhưng không quá nặng để xử lý.
  • Chọn một bình chữa lửa mang nhãn hiệu của một phòng kiểm nghiệm độc lập.
  • Đọc hướng dẫn đi kèm với bình chữa lửa và làm quen với các bộ phận và hoạt động của nó trước khi có hỏa hoạn. Các sở cứu hỏa địa phương hoặc các nhà phân phối thiết bị cứu hỏa thường cung cấp huấn luyện sử dụng bình chữa lửa.
  • Lắp các bình chữa lửa gần lối ra và quay lưng lại với lối ra khi bạn sử dụng bình, để có thể thoát ra dễ dàng nếu không thể kiểm soát được đám cháy. Nếu phòng đầy khói, hãy dời khỏi ngay lập tức.
  • Biết khi nào phải bỏ đi. Bình chữa lửa là một phần của kế hoạch cứu hỏa nhưng yếu tố chính là thoát ra an toàn. Mỗi hộ gia đình nên có một kế hoạch thoát hiểm khi cháy nhà và hệ thống báo động khói trong tình trạng hoạt động.

Những Thông điệp An toàn về Báo động Khói

Những Lời khuyên về An toàn

Cửa phòng đóng kín có thể làm chậm sự phát tán của khói, hơi nóng và lửa. Lắp đặt báo động khói trong mỗi phòng ngủ và bên ngoài mỗi khu vực ngủ riêng. Lắp đặt báo động khói ở tất cả mọi tầng của ngôi nhà.

Lắp đặt báo động khói ở tầng hầm. Báo động khói phải được kết nối với nhau. Khi một báo động reo thì tất cả đều reo.

Nhà lớn có thể cần thêm báo động khói.

Tốt nhất là sử dụng báo động khói kết nối. Khi một báo động reo thì tất cả đều reo.

Kiểm tra tất cả các báo động khói ít nhất mỗi tháng một lần. Nhấn nút kiểm tra để đảm bảo báo động khói hoạt động.

Có hai loại báo động. Báo động khói bằng ion hóa nhanh hơn trong việc cảnh báo về lửa đang bùng cháy. Báo động bằng quang điện nhanh hơn trong việc cảnh báo về đám cháy âm ỉ. Cách tốt nhất là sử dụng cả hai loại báo động trong nhà.

Báo động khói nên lắp đặt ở trên trần hoặc cao trên tường. Đặt báo động khói ở xa bếp để giảm bị báo động giả. Chúng phải ở xa bếp lò ít nhất 10 feet (3 mét).

Những người khiếm thính hoặc điếc có thể sử dụng báo động đặc biệt. Những báo động này có đèn nhấp nháy và máy rung giường nằm.

(http://www.nfpa.org/public-education/by-topic/people-at-risk/people-with-disabilities/educational-materials/people-who-are-deaf-or-hard-of-hearing)

 Thay thế tất cả các báo động khói mỗi 10 năm.

 Báo động khói là một phần quan trọng trong kế hoạch thoát hiểm hỏa hoạn. (http://www.nfpa.org/public-education/by-topic/safety-in-the-home/escape-planning)

Lập Kế hoạch Thoát hiểm

Khả năng thoát ra khỏi nhà trong lúc hỏa hoạn phụ thuộc vào sự cảnh báo trước từ các báo động khói và việc lập kế hoạch trước.

Lửa có thể lây lan nhanh chóng trong căn nhà bạn và chỉ cho bạn từ một đến hai phút để thoát ra ngoài an toàn sau khi có báo động. Cửa phòng đóng kín có thể làm chậm sự phát tán của khói, hơi nóng và lửa. Lắp đặt báo động khói trong mỗi phòng ngủ và bên ngoài mỗi khu vực ngủ riêng.

Lắp đặt báo động khói ở tất cả mọi t ầng c ủa ngôi nhà. Báo động khói phải được kết nối với nhau. Khi một báo động reo thì tất cả đều reo.

Gom mọi người trong hộ gia đình của bạn lại và lập một kế hoạch. Đi khắp nhà bạn và kiểm tra t ất cả các lối ra và lối thoát hiểm có thể có. Các hộ gia đình có con nhỏ phải nghĩ đến việc vẽ một sơ đồ của căn nhà, đánh dấu hai lối ra khỏi mỗi phòng, k ể cả cửa sổ và cửa ra vào. Ngoài ra, đánh dấu vị trí của mỗi báo động khói. Để lập kế hoạch dễ dàng, hãy tải xuống kế hoạch thoát hiểm của NFPA escape planning grid. Đây là mộ t cách tuyệt vời để trẻ em tham gia vào công tác phòng cháy chữa cháy trong một bối cảnh không đe doạ.

Gom mọi người trong hộ gia đình của bạn lại và lập một kế hoạch thoát ra khỏi nhà home escape plan. Đi khắp nhà bạn và tìm hai lối ra cho mỗi phòng.

Đảm bảo các đường thoát hiểm không có rác xây dựng, cửa ra vào và cửa sổ mở được dễ dàng. Cửa sổ có thanh sắt hoặc lưới phải có thiết bị mở khẩn cấp.

Dự trù một nơi gặp gỡ bên ngoài, nơi mọi người sẽ gặp nhau khi đã thoát ra ngoài. Một nơi gặp tốt phải là một cái gì đó thường trực, như một gốc cây, một cột đèn, hoặc một hộp thư ở một khoảng cách an toàn trước nhà.

Nếu có trẻ sơ sinh, người lớn tuổi, người trong gia đình bị hạn chế về khả năng di chuyển hoặc trẻ em không tỉnh giấc khi nghe báo động khói, hãy đảm bảo có một người nào đó được chỉ định trước để giúp đỡ họ trong trường hợp khẩn cấp.

Nếu có báo động khói, hãy đi ra ngoài và tiếp tục ở ngoài. Phản ứng nhanh chóng – hãy đứng dậy và đi, hãy nhớ hai lối ra trong mỗi phòng, đi ra ngoài một cách nhanh chóng và đi đến nơi gập mặt bên ngoài với gia đình của bạn.

Learn more about home escape planning. (Tìm hiểu thêm về kế hoạch thoát hiểm) (http://www.nfpa.org/public-education/by-topic/safety-in-the-home/escape-planning)

Sự Chuẩn bị cho Trường hợp Khẩn cấp

Trong một thiên tai, các viên chức địa phương và nhân viên cứu trợ không thể tiếp cận mọi người ngay lập tức. Trợ giúp có thể không đến trong hàng giờ hoặc hàng ngày. Bạn và gia đình của bạn – và đừng quên bao gồm những nhu cầu của những người khuyết tật (needs of those with disabilities) (http://www.nfpa.org/public-education/by-topic/people-at-risk/people-with-disabilities) – cần phải chuẩn bị trước bởi vì bạn sẽ không có thời gian để mua sắm hoặc tìm kiếm nguồn cung cấp mà bạn sẽ cần khi thiên tai xảy ra.

Hầu hết các thiên tai là thảm họa do thiên nhiên (natural disasters) gây ra, kết quả của một số sức mạnh thiên nhiên, như bão lốc, bão và lũ lụt. Một số thiên tai có th ể được d ự đoán, chẳng hạn như bão và bão nặng vào mùa đông, trong khi một số khác, như lốc xoáy và động đất, xảy ra với rất ít hoặc không có cảnh báo.

Một số thảm ho ạ có nguyên nhân gây ra bởi hành động của con người, cố ý hoặc vô ý. Một kế hoạch đối phó với thiên tai sẽ giúp mang lại sự an toàn, an ninh và thoải mái. (http://www.nfpa.org/public-education/by-topic/safety-in-the-home/emergency-preparedness/natural-disasters)

Bất kể loại thiên tai, có những thứ mà bạn có thể làm để chuẩn bị. Liên lạc vớiHội Chữ Thập Đỏ Hoa Kỳ địa phương (American Red Cross chapter) (http://www.redcross.org), vào thăm trang web của FEMA (FEMA Website) (http://www.fema.gov), hoặc Ready.gov (http://www.ready.gov) để đảm bảo bạn biết được tiềm năng của thiên tai trong cộng đồng của bạn. Sau khi bạn đã xác định được các loại thiên tai có thể xảy ra ở nơi bạn sinh sống, hãy lập nên kế hoạch đối phó có thể áp dụng cho bất kỳ loại thiên tai nào – thiên nhiên,không chủ ý hoặc cố ý.

Chuẩn bị một bộ dụng cụ cấp cứu

Thiên tai có thể xảy ra đột ngột và không có cảnh báo. Nó có thể gây kinh hoàng cho người lớn, và gây chấn thương cho trẻ em nếu chúng không biết phải làm gì khi những sự cố này xảy ra. Trẻ em phụ thuộc vào thói quen hàng ngày. Khi một trường hợp khẩn cấp xáo trộn thói quen của chúng, trẻ em có thể trở nên bồn chồn lo lắng. Trong trường hợp khẩn cấp, chúng sẽ tìm đến cha mẹ hoặc người lớn khác để được giúp đỡ.

Cách cha me phản ứng với trườ ng hợp khẩn cấp sẽ chỉ cho trẻ biết cách để hành động. Chúng nhìn vào nỗ i sợ hãi củ a cha mẹ như là bằng chứng cho thấy mối nguy hi ểm là có thật. Phản ứng của cha mẹ trong lúc này có thể có tác động lâu dài. Bao gồm trẻ em trong kế hoạch hồi phụ c của gia đình sẽ giúp chúng cảm thấy rằng cuộc sống của chúng sẽ trở lại bình thường.

Các gia đình nên chuẩn bị một bộ dụng cụ cấp cứu (emergency supplies kit) và lập kế hoạch. Thực hành kế hoạch của bạn để mọi người sẽ nhớ những việc cần làm trong trường hợp khẩn cấp. Mọi người trong nhà, bao gồm cả trẻ em, phải đóng một vai trò trong cách phản ứng và hồi phục của gia đình. Hãy nhớ: lập môt kế hoạch đơn giản để mọi người có thể nhớ các chi tiết.

Thêm Thông tin về Chủ đề này

Sparky the Fire Dog® dạy trẻ em về những gì cần phải được bao gồm trong bộ dụng cụ khẩn cấp. (http://www.sparky.org)

American Red Cross (Hội Chữ Thập đỏ Hoa kỳ) (http://www.redcross.org)

Centers for Disease Control and Prevention (Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh) (http://www.cdc.gov)

Federal Emergency Management Agency (Cơ quan Quản lý Khẩn cấp Liên bang) (http://www.fema.gov)

Ready.gov (http://www.ready.gov)

An toàn với Khí Propan

Thiết bị hàng đầu liên quan đến khí đốt Liquid Proprane (LP-gas) là lò nướng, bếp hibachi, hoặc lò nướng thịt BBQ.

Các Sự kiện và Số liệu

Các sở cứu hỏa Hoa K ỳ đã đối phó với mức trung bình hàng năm là 1.170 vụ cháy trong nhà có liên quan đến LP-gas trong những năm 2003-2007. Những vụ hỏa hoạn này đã gây ra 34 tử vong, 135 người bị thương và 48 triệu đô la thiệt hại trực tiếp về tài sản.

Tia lửa, tro tàn hoặc ngọn lửa từ thiết bị vận hành là nguồn nhiệt hàng đầu của các đám cháy trong nhà do khí LP-gas.

  • Xử lý bất kỳ thiết bị nào đốt bằng khí propan một cách cẩn thận và luôn tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Bồn xi lanh cho các thiết bị như bếp lò và lò nướng phải được đặt bên ngoài nhà.
  • Không bao giờ cất giữ hoặc sử dụng bình khí propan lớn hơn một pound bên trong nhà.
  • Không bao giờ vận hành một lò nướng đốt khí propan trong nhà.
  • Cho kiểm tra định kỳ thiết bị đốt khí propan bởi một chuyên viên để có thể phát hiện rò rỉ hoặc các bộ phận hư hỏng.
  • Cẩn thận làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất khi thắp ngọn lửa chong.
  • Nếu bạn ngửi thấy mùi khí đốt, hãy rời khỏi khu vực ngay lập tức và gọi cho sở cứu hỏa từ bên ngoài nhà.

Máy giặt và Máy Sấy Quần áo

Các Lời Khuyên về sự An toàn

Hãy để máy sấy của bạn được lắp đặt và phục vụ bởi một chuyên viên. Không sử dụng máy sấy không có bộ lọc bụi.

Đảm bảo làm sạch bộ lọc bụi trước hoặc sau mỗi lần giặt quần áo. Làm sạch bụi bám chung quanh lồng sấy.

An toàn về Dây Điện Kéo dài

Đừng tìm cách cắm các dây điện kéo dài vào với nhau.

Đảm bảo rằng dây điện kéo dài được phân loại đúng theo mục đích sử dụng, trong nhà hoặc ngoài trời, và đáp ứng hoặc vượt quá nhu cầu điện năng của thiết bị được sử dụng.

Giữ cho các dây điện kéo dài ngoài trời khô ráo, không có tuyết và nước.

ĐỪNG dùng quá tải dây điện kéo dài.

Sự phụ thuộc nặng nề vào dây điện kéo dài là một dấu hiệu cho thấy bạn có quá ít ổ cắm điện để đáp ứng nhu cầu của bạn. Hãy lắp thêm ổ cắm điện ở nơi bạn cần có chúng.

Kiểm tra dây điện trước khi sử dụng. Kiểm tra các ổ cắm bị nứt hoặc bị sờn, dây điện lỏng hoặc không có vỏ bọc, và các kết nối lỏng lẻo.

ĐỪNG đóng đinh hoặc ghim đây điện nối dài vào tường hoặc chân tường.

ĐỪNG chạy dây điện kéo dài qua tường, cửa vào, trần hoặc sàn nhà. Nếu dây điện được phủ lên, nhiệt sẽ không thể thoát ra ngoài, và có thể dẫn đến nguy cơ hỏa hoạn.

Đừng bao giờ sử dụng phích ba đầu với ổ cắm chỉ có hai khe cắm. Đừng bao giờ cắt chấu tiếp đất để cố cắm vào, có thể dẫn đến điện giật.

Chỉ mua dây điện đã được phê duyệt bởi phòng kiểm nghiệm độc lập.

ĐỪNG dùng dây điện kéo dài thay cho viêc phải chạy dây vĩnh viễn.

ĐỪNG sử dụng dây điện kéo dài với lò sưởi hoặc quạt, có thể làm dây nóng quá mức và gây ra hỏa hoạn.

Máy phát điện di động

Máy phát điện di động rất hữu ích trong thời gian mất điện. Tuy nhiên, nhiều ch ủ nhà không ý thức được việc sử dụng máy phát điện di động đúng cách thì có thể gây rủi ro. Các mối nguy hiểm phổ biến nhất liên quan đến máy phát điện di động là ngộ độc carbon monoxide (CO), sốc điện hoặc điện giật, và nguy hiểm hỏa hoạn.

Máy phát điện phải được vận hành ở các vị trí ngoài trời, thông gió tốt, xa tất cả các cửa ra vào, cửa sổ và lỗ thông hơi.

Đừng bao giờ sử dụng máy phát điện trong nhà để xe (gara) gắn liền, ngay cả khi để cửa mở.

Đặt máy phát điện sao cho khí thải không thể vào nhà thông qua cửa sổ, cửa ra vào hoặc các lỗ hở khác của căn nhà.

Đảm bảo lắp đặt các báo động khí CO (carbon monoxide) trong nhà bạn.

Làm theo hướng dẫn của nhà sản xuất để lắp đặt đúng vị trí và chiều cao. (http://www.nfpa.org/public-education/by-topic/fire-and-life-safety-equipment/carbon-monoxide)

Tắt máy phát điện và để nguội trước khi tiếp nhiên liệu. Không được tiếp nhiên liệu cho máy phát điện khi đang chạy.

Cất giữ nhiên liệu cho máy phát điện trong một thùng chứa được dự định cho mục đích và được dán nhãn chính xác. Cất giữ thùng chứa xa khu vực sinh sống.

SAU ĐÂY LÀ NHỮNG LỜI KHUYÊN AN TOÀN CỦA NFPA ĐỂ CÁC BẠN XEM XÉT

Sở Cứu hỏa San Francisco, phối hợp với Cục Kiểm tra Xây dựng, có một đội Giáo dụ c về Phòng Chống Hỏ a hoạn để cổ vũ cho sự An toàn thông qua Tiếp cận và Giáo dục Cộng đồng. Theo yêu cầu, nhóm này sẽ đến một tổ chức ho ặc một nhóm để trình bày về cách gi ữ an toàn cho tòa nhà cụ thể của họ, cho dù đó là nơi sống hoặc nơi làm việc. Bạn có thể liên lạc với nhóm này bằng cách gửi email tới firepio@sfgov.org hoặc bằng cách gọi số 415-558-3300.

Sở Cứu hỏa San Francisco khuyến khích bất cứ thành viên nào trong công chúng biết về một tình trạng sử dụng nguy hi ểm hoặc không an toàn của một tòa nhà hãy liên lạc với Sở Cứu hỏa San Francisco bằng cách truy cập trang web của chúng tôi tại: www.sf-fire.org hoặc bằng cách gọi số 415-558-3300 hoặc 3-1-1 (trong San Francisco). Các mối quan tâm về an toàn tính mạng phải được báo cáo trực tiếp về 9-1-1.

Loader Loading...
EAD Logo Taking too long?
Reload Reload document
| Open Open in new tab

Download [5.51 MB]

Chi tiết

NFPA 72 – Chương 18: Các Thiết Bị Cảnh Báo Trong Hệ Thống Báo Cháy (Phần 1) – Tiếng Việt

Bài số 1:

Chương 18 – Các thiết bị cảnh báo. (phần 1)

18.1 * Phạm vi áp dụng

18.1.1 Các yêu cầu của chương này sẽ được áp dụng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn; hoặc các phần khác của Quy tắc này.

18.1.2 Các yêu cầu của chương này  đề cập đến việc nhận tín hiệu thông báo chứ không phải nội dung thông báo của tín hiệu.

18.1.3 Hiệu suất, vị trí và cách lắp đặt các thiết bị thông báo được sử dụng để bắt đầu hoặc chỉ đạo việc sơ tán hoặc di dời người cư ngụ, hoặc để cung cấp thông tin cho người cư ngụ hoặc nhân viên, phải tuân theo chương này.

18.1.4 Hiệu suất, vị trí và cách lắp đặt các thiết bị báo tin, màn hình và máy in được sử dụng để hiển thị hoặc ghi lại thông tin cho người ở, nhân viên, nhân viên ứng cứu khẩn cấp hoặc nhân viên trạm giám sát sử dụng phải tuân theo chương này.

18.1.5 * Các yêu cầu của chương này sẽ áp dụng cho các khu vực, không gian hoặc các chức năng hệ thống mà cơ quan có thẩm quyền quản lý luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn yêu cầu; hoặc các phần khác của Quy tắc này yêu cầu tuân thủ chương này.

18.1.6 Các thiết bị thông báo phải được phép sử dụng trong các tòa nhà hoặc ngoài trời và nhắm mục tiêu đến tòa nhà, khu vực hoặc không gian chung, hoặc chỉ trong các phần cụ thể của tòa nhà, khu vực hoặc không gian được chỉ định trong các khu vực và tiểu khu cụ thể.

N 18.1.7 Các yêu cầu của Chương 10, 14, 23 và 24 phải áp dụng cho việc kết nối các thiết bị thông báo, cấu hình điều khiển, nguồn điện và việc sử dụng thông tin do các thiết bị thông báo cung cấp.

18.2 Mục đích

Thiết bị thông báo phải thúc giục để bắt đầu hành động khẩn cấp và cung cấp thông tin cho người dùng, nhân viên ứng cứu khẩn cấp và người cư ngụ.

18.3 Tổng quát

18.3.1 Kiểm định chất lượng. Tất cả các thiết bị thông báo được lắp đặt phù hợp với Chương 18 phải được kiểm định chất lượng theo đúng mục đích mà chúng được sử dụng.

18.3.2 Tem nhãn

18.3.2.1 Thiết bị thông báo phải có trên tem nhãn của chúng những chỉ dẫn cụ thể các yêu cầu về điện và hiệu suất âm thanh hoặc ánh sáng, hoặc cả hai, theo quy định của cơ quan quản lý về kiểm định chất lượng.

18.3.2.2 Thiết bị thông báo bằng âm thanh phải bao gồm trên tem nhãn của chúng các thông số kỹ thuật hoặc tham chiếu đến tài liệu lắp đặt (được cung cấp cùng với thiết bị) và bắt buộc các thông số đó phải phù hợp với điều 18.4.4 hoặc 18.4.5 trong chương này.

18.3.2.3 Thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng phải bao gồm trên tem nhãn của chúng các thông số kỹ thuật hoặc tham chiếu đến tài liệu lắp đặt (được cung cấp cùng với thiết bị) và bắt buộc các thông số đó phải phù hợp với điều18.5.3.1 hoặc Mục 18.6.

18.3.3 Lắp đặt

18.3.3.1 Các thiết bị được thiết kế để sử dụng trong các môi trường đặc biệt, chẳng hạn như ngoài trời thay vì trong nhà, nhiệt độ cao hoặc thấp, độ ẩm cao, điều kiện nhiều bụi bẩn và các vị trí nguy hiểm hoặc lộn xộn, phải được kiểm định chất lượng cho mục đích ứng dụng dự kiến đó.

Δ 18.3.3.2 * Các thiết bị thông báo được sử dụng để đưa ra các cảnh báo không phải là đám cháy không được có từ FIRE, hoặc bất kỳ biểu tượng lửa nào, dưới bất kỳ hình thức nào (tức là, có đóng dấu, in chìm, v.v.) trên thiết bị mà mọi người có thể nhìn thấy.

N 18.3.3.3 Thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng đa mục đích trong đó bao gồm cả thông báo cháy đám cháy chỉ được phép có dấu hiệu FIRE trên những phần tử nhìn thấy được dùng để phát tín hiệu báo cháy.

18.3.4 * Bảo vệ cơ học.

18.3.4.1 Các thiết bị có thể bị va chạm cơ học phải được bảo vệ thích hợp.

18.3.4.2 Nếu sử dụng các bộ phận bảo vệ, nắp đậy hoặc mặt kính thì chúng phải được kiểm định chất lượng cho mục đích sử dụng với thiết bị.

18.3.4.3 Ảnh hưởng của các bộ phận bảo vệ, nắp đậy hoặc mặt kính đối với hoạt động tại hiện trường của thiết bị phải phù hợp với các yêu cầu của cơ quan kiểm định chất lượng.

18.3.5 Treo thiết bị

18.3.5.1 Các thiết bị phải được treo bằng các phụ kiện riêng, độc lập với các phụ kiện giá đỡ của dây dẫn.

18.3.5.2 Thiết bị phải được treo theo hướng dẫn bằng văn bản của nhà sản xuất.

18.3.6 * Kết nối

Phải cung cấp các thiết bị đầu cuối, dây dẫn hoặc giao tiếp địa chỉ để giám sát tính toàn vẹn của các thiết bị thông báo.

18.4 Các đặc tính về âm thanh.

18.4.1 Yêu cầu chung.

18.4.1.1 * Mức âm thanh xung quanh trung bình lớn hơn 105 dBA sẽ phải sử dụng cùng với thiết bị cảnh báo trực quan nhìn thấy được theo Mục 18.5 khi ứng dụng ở chế độ công cộng hoặc Mục 18.6 khi ứng dụng ở chế độ riêng tư.

18.4.1.2 * Tổng mức áp suất âm thanh được tạo ra bằng cách kết hợp mức áp suất âm thanh xung quanh với tất cả các thiết bị thông báo âm thanh đang hoạt động không được vượt quá 110 dBA ở khoảng cách nghe tối thiểu.

Δ 18.4.1.3 * Âm thanh từ các nguồn bình thường hoặc cố định, có thời lượng ít nhất là 60 giây, phải được đưa vào khi đo mức âm thanh xung quanh tối đa.

N 18.4.1.4 Âm thanh từ các nguồn tạm thời hoặc bất thường kéo dài dưới 60 giây không được đưa vào khi đo mức âm thanh xung quanh tối đa.

Δ 18.4.1.5 Âm thanh báo hiệu và tín hiệu sơ tán, bao gồm cả âm báo trước hoặc sau thông báo bằng lời thoại, phải đáp ứng các yêu cầu của 18.4.4 (Yêu cầu về âm thanh ở chế độ công cộng), 18.4.5 (Yêu cầu về âm thanh ở chế độ riêng tư), 18.4.6 (Yêu cầu về khu vực ngủ), hoặc 18.4.7 (Tín hiệu âm thanh dải hẹp vượt ngưỡng nhiễu âm), nếu có.  {Nguyên bản: 3.3.84 Effective Masked Threshold. The minimum sound level at which the tone signal is audible in ambient noise. (SIG-NAS)}

18.4.1.5.1 * Người thiết kế hệ thống thông báo âm thanh phải xác định các phòng và không gian sẽ có thông báo âm thanh và những nơi không cung cấp thông báo âm thanh.

Δ 18.4.1.5.2 * Trừ khi có yêu cầu trong các phần khác của Bộ luật này, vùng phủ sóng cho thông báo cảnh báo mà người trong khu vực có thể nghe được phải theo yêu cầu của các luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn do cơ quan quản lý nhà nước quy định.

N 18.4.1.5.3 Trong trường hợp các luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn quản lý khác yêu cầu thông báo bằng âm thanh tới mọi người, cho toàn bộ hoặc một phần của khu vực hoặc không gian, phạm vi bao phủ sẽ chỉ được yêu cầu trong các khu vực có người ở như được định nghĩa trong 3.3.187

Δ 18.4.1.5.4 Các mức áp suất âm thanh mà thiết bị âm thanh phải tạo ra trong vùng phủ sóng để đáp ứng các yêu cầu của Quy chuẩn này phải được nhà thiết kế hệ thống ghi lại trong quá trình lập kế hoạch và thiết kế hệ thống thông báo.

N 18.4.1.5.5 Mức áp suất âm thanh môi trường xung quanh trung bình lớn hơn dự kiến ​​hoặc mức áp suất âm thanh tối đa dự kiến ​​có thời gian ít nhất là 60 giây phải được nhà thiết kế hệ thống ghi lại cho vùng phủ sóng để đảm bảo tuân thủ 18.4.4 , 18.4.5, 18.4.6 hoặc 18.4.7.

18.4.1.5.6 Các mức áp suất âm thanh thiết kế do thiết bị thông báo tạo ra cho các vùng phủ sóng khác nhau phải được lập thành văn bản để sử dụng trong quá trình kiểm tra nghiệm thu hệ thống.

18.4.1.5.7 Khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, tài liệu về các mức áp suất âm thiết kế cho các vùng phủ sóng khác nhau phải được đệ trình để xem xét và phê duyệt.

18.4.1.6 * Cảnh báo bằng giọng nói không bắt buộc phải đáp ứng các yêu cầu về âm thanh của 18.4.4 (Yêu cầu về âm thanh ở chế độ công khai), 18.4.5 (Yêu cầu về âm thanh ở chế độ riêng tư), 18.4.6 (Yêu cầu về vùng ngủ), hoặc 18.4.7 (Tín hiệu âm thanh dải hẹp vượt quá ngưỡng nhiễu âm), nhưng phải đáp ứng các yêu cầu về độ rõ của 18.4.11 khi yêu cầu về độ rõ giọng nói.

18.4.1.7 Các thiết bị thông báo bằng âm thanh được sử dụng để đánh dấu lối ra không được yêu cầu đáp ứng các yêu cầu về âm thanh của 18.4.4 (Yêu cầu về âm thanh ở chế độ công cộng), 18.4.5 (Yêu cầu về âm thanh ở chế độ riêng), 18.4.6 (Yêu cầu về khu vực ngủ), hoặc 18.4.7 (Tín hiệu âm thanh băng tần hẹp vượt quá ngưỡng nhiễu âm), ngoại trừ theo yêu cầu của 18.4.8 (Yêu cầu của thiết bị thông báo âm thanh đánh dấu lối ra).

18.4.2 Tín hiệu sơ tán đặc biệt.

18.4.2.1 * Để đáp ứng các yêu cầu của Phần 10.10, mẫu tín hiệu âm thanh báo động được sử dụng để thông báo cho những người cư ngụ trong tòa nhà về yêu cầu sơ tán (rời khỏi tòa nhà) hoặc di dời (từ khu vực này sang khu vực khác) phải là tín hiệu sơ tán báo động tiêu chuẩn bao gồm mô hình thời gian ba xung. Mẫu phải phù hợp với Hình 18.4.2.1 và phải bao gồm những điều sau đây theo thứ tự này:

(1) Pha “Bật” kéo dài 0,5 giây ± 10 phần trăm

(2) Giai đoạn “Tắt” kéo dài 0,5 giây ± 10 phần trăm trong ba khoảng thời gian “bật” liên tiếp

(3) Giai đoạn “Tắt” kéo dài 1,5 giây ± 10 phần trăm

Ngoại lệ: Khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, việc  sử dụng dạng âm thanh báo hiệu sơ tán đơn âm sẽ được phép.

18.4.2.2 Phải cho phép chuông hoặc chuông một nhịp phát ngắt quãng “bật” kéo dài 1 giây ± 10%, với khoảng thời gian “tắt” 2 giây ± 10% sau mỗi lần nhấn “bật” thứ ba.

18.4.2.3 Tín hiệu phải được lặp lại trong một khoảng thời gian thích hợp cho mục đích sơ tán của tòa nhà, không ít hơn 180 giây.

18.4.2.3.1 Thời gian lặp lại tối thiểu phải được phép ngắt bằng tay.

18.4.2.3.2 Thời gian lặp lại tối thiểu phải được phép tự động ngắt để truyền các bản tin thông báo hàng loạt phù hợp với Chương 24.

18.4.2.4 * Tín hiệu sơ tán tiêu chuẩn phải đồng bộ trong một khu vực thông báo.

NFPA 72 – CHƯƠNG 18: CÁC THIẾT BỊ CẢNH BÁO – PHẦN 2

Bài số 2:

Chương 18 – Các thiết bị cảnh báo. (phần 2)

N 18.4.3 Tín hiệu báo động bằng âm thanh riêng biệt cho khí Carbon Monoxide.

N 18.4.3.1 Trong trường hợp thiết bị phát hiện hoặc báo động carbon monoxide được yêu cầu bởi các quy tắc hoặc tiêu chuẩn khác hoặc bởi cơ quan có thẩm quyền và khi yêu cầu tín hiệu âm thanh, phải có mẫu tín hiệu đặc biệt khác với tín hiệu sơ tán đám cháy.

N 18.4.3.2 Khi yêu cầu tín hiệu âm thanh, tín hiệu carbon monoxide phải là dạng thời gian bốn xung và tuân thủ các điều sau:

(1) Tín hiệu phải là một mẫu bao gồm bốn chu kỳ 100 mili giây ± 10 % “bật” và 100 mili giây ± 10% “tắt”, tiếp theo là 5 giây ± 10% “tắt”, như minh họa trong Hình 18.4.3.2. khu của một cơ sở được bảo vệ.

(2) Sau 4 phút đầu tiên của tín hiệu carbon monoxide, thời gian “tắt” 5 giây sẽ được phép thay đổi

(3) Tín hiệu cảnh báo phải được lặp lại theo 18.4.3.2 (1) và 18.4.3.2 (2) cho đến khi cảnh báo đặt lại hoặc tín hiệu cảnh báo được tắt tiếng bằng tay.

N 18.4.3.3 Tín hiệu phải đồng bộ trong một thông báo

N 18.4.3.4 Tín hiệu âm thanh của hệ thống và hệ thống cảnh báo carbon monoxide được lắp đặt để đáp ứng các yêu cầu của Chương 29 sẽ không bắt buộc phải được đồng bộ hóa.

18.4.4 * Yêu cầu đối với chế độ công cộng.

18.4.4.1 * Để đảm bảo rằng các tín hiệu chế độ công cộng có thể nghe được được nghe thấy rõ ràng, trừ khi được cho phép bởi 18.4.4.2 đến 18.4.4.5, chúng phải có mức âm thanh cao hơn mức âm thanh xung quanh trung bình ít nhất 15 dB hoặc cao hơn mức âm thanh tối đa 5 dB với thời lượng ít nhất 60 giây, tùy theo mức nào lớn hơn, được đo cao hơn 5 ft (1,5 m) so với sàn trong khu vực yêu cầu được phục vụ bởi hệ thống sử dụng thang đo trọng số A (dBA).

18.4.4.2 Khi được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các quy tắc hoặc tiêu chuẩn quản lý khác, các yêu cầu về tín hiệu âm thanh sẽ được phép giảm hoặc loại bỏ khi cung cấp tín hiệu ánh sáng theo Mục 18.5.

Δ 18.4.4.3 Thiết bị thông báo bằng âm thanh được lắp đặt trong thang máy phải được phép sử dụng các tiêu chí về âm thanh cho các thiết bị chế độ riêng được nêu chi tiết trong 18.4.5.1.

Δ 18.4.4.4 Nếu được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, thiết bị thông báo âm thanh được lắp đặt trong phòng vệ sinh sẽ được phép sử dụng các tiêu chí về âm thanh cho thiết bị chế độ riêng được nêu chi tiết trong 18.4.5.1.

18.4.4.5 Hệ thống báo hiệu được bố trí để dừng hoặc giảm tiếng ồn xung quanh phải tuân theo 18.4.4.5.1 đến 18.4.4.5.3.

18.4.4.5.1 Hệ thống báo hiệu được bố trí để dừng hoặc giảm tiếng ồn xung quanh phải tạo ra mức âm thanh cao hơn mức âm thanh xung quanh trung bình đã giảm ít nhất 15 dB hoặc cao hơn mức âm thanh tối thiểu 5 dB với thời lượng ít nhất là 60 vài giây sau khi giảm mức ồn xung quanh, tùy theo mức nào lớn hơn, được đo ở độ cao 5 ft (1,5 m) so với sàn trong khu vực hệ thống yêu cầu phục vụ bằng thang điểm A (dBA).

18.4.4.5.2 Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng lắp đặt tại các khu vực bị ảnh hưởng phải tuân theo Mục 18.5 hoặc 18.6.

18.4.4.5.3 Các rơ le, mạch điện hoặc giao diện cần thiết để dừng hoặc giảm tiếng ồn xung quanh phải đáp ứng các yêu cầu của các Chương 10, 12, 21 và 23.

18.4.5 Yêu cầu đối với chế độ riêng tư.

18.4.5.1 * Để đảm bảo rằng các tín hiệu ở chế độ riêng tư có thể nghe được nghe thấy rõ ràng, chúng phải có mức âm thanh cao hơn mức âm thanh xung quanh trung bình ít nhất 10 dB hoặc cao hơn mức âm thanh tối đa 5 dB có thời lượng ít nhất là 60 giây, tùy theo mức nào lớn hơn, được đo cao hơn 5 ft (1,5 m) so với mặt sàn trong khu vực hệ thống yêu cầu cung cấp dịch vụ sử dụng thang đo trọng số A (dBA).

18.4.5.2 * Khi được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền hoặc các quy tắc hoặc tiêu chuẩn quản lý khác, các yêu cầu đối với tín hiệu âm thanh sẽ được phép giảm hoặc loại bỏ khi cung cấp tín hiệu ánh sáng theo Mục 18.5.

18.4.5.3 Hệ thống được bố trí để dừng hoặc giảm tiếng ồn xung quanh phải tuân theo 18.4.5.3.1 đến 18.4.5.3.3.

18.4.5.3.1 Hệ thống được bố trí để dừng hoặc giảm tiếng ồn xung quanh phải được phép tạo ra mức âm thanh cao hơn mức âm thanh trung bình xung quanh ít nhất là 10 dB hoặc cao hơn mức âm thanh tối đa 5 dB có thời lượng ít nhất 60 giây sau khi giảm mức ồn xung quanh, mức độ lớn hơn bao giờ hết, được đo cao hơn sàn nhà 5 ft (1,5 m), sử dụng thang điểm A (dBA).

18.4.5.3.2 Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng lắp đặt tại các khu vực bị ảnh hưởng phải phù hợp với Mục 18.5 hoặc 18.6.

18.4.5.3.3 Rơ le, mạch điện hoặc giao diện cần thiết để dừng hoặc giảm tiếng ồn xung quanh phải đáp ứng các yêu cầu của Chương 10, 12, 21, and 23.

18.4.6 Yêu cầu về khu vực ngủ.

18.4.6.1 * Trong trường hợp thiết bị âm thanh được lắp đặt để cung cấp tín hiệu cho khu vực ngủ, chúng phải có mức âm thanh cao hơn mức âm thanh xung quanh trung bình ít nhất là 15 dB hoặc cao hơn mức âm thanh lớn nhất ít nhất là 5 dB trong thời gian 60 giây hoặc mức âm thanh ít nhất 75 dBA, tùy theo mức nào lớn hơn, được đo ở mức gối trong khu vực hệ thống yêu cầu phục vụ bằng thang điểm A (dBA).

18.4.6.2 Nếu bất kỳ rào cản nào, chẳng hạn như cửa, rèm, hoặc vách ngăn có thể thu vào, nằm giữa thiết bị thông báo và vị trí nằm ngủ, thì mức áp suất âm thanh phải được đo với rào cản đặt giữa thiết bị và vị trí ngủ.

Δ 18.4.6.3 * Các thiết bị âm thanh được cung cấp cho các khu vực ngủ để đánh thức người cư ngụ phải tạo ra tín hiệu báo động tần số thấp tuân thủ các điều sau:

(1) Dạng sóng phải có tần số cơ bản là 520 Hz ± 10%.

(2) * Thiết bị thông báo dạng sóng tần số thấp cần phải được kiểm định chất lượng.

18.4.7 * Tín hiệu âm thanh dải hẹp để vượt ngưỡng nhiễu âm.

18.4.7.1 Cho phép vượt ngưỡng nhiễu âm. Tín hiệu âm thanh được phép tuân theo các yêu cầu về ngưỡng nhiễu âm trong phần phụ này thay cho các yêu cầu về tín hiệu trọng số A trong 18.4.4 và 18.4.5.

18.4.7.2 * Phương pháp tính toán.  Âm lượng lớn hơn ngưỡng nhiễu âm phải được tính toán theo tiêu chuẩn ISO 7731: Tín hiệu nguy hiểm cho nơi công cộng và nơi làm việc – Tín hiệu nguy hiểm thính giác.

18.4.7.3 Dữ liệu tiếng ồn. Dữ liệu tiếng ồn để tính toán vượt ngưỡng nhiễu âm phải là giá trị đỉnh của tiếng ồn kéo dài 60 giây trở lên cho mỗi quãng tám hoặc một phần ba quãng tám.

18.4.7.4 Tài liệu. Tài liệu phân tích và thiết kế phải được nộp cho cơ quan có thẩm quyền và phải bao gồm các thông tin sau:

(1) Dữ liệu tần số về tiếng ồn xung quanh, bao gồm ngày, giờ và vị trí nơi thực hiện các phép đo cho môi trường hiện có hoặc dữ liệu dự kiến ​​cho môi trường chưa được xây dựng

(2) Dữ liệu tần số của thiết bị thông báo âm thanh

(3) Tính toán vượt ngưỡng nhiễu âm cho mỗi tập dữ liệu nhiễu

(4) Cần phải đưa ra nhận định về mức áp suất âm thanh được yêu cầu trong 18.4.4 hoặc 18.4.5 nếu không vượt được ngưỡng nhiễu âm.

18.4.7.5 Mức áp suất âm thanh.  Đối với tín hiệu vượt ngưỡng nhiễu, âm tín hiệu phải đáp ứng các yêu cầu của 18.4.7.5.1 hoặc 18.4.7.5.2 trừ các bản tin đã ghi sẵn, tổng hợp hoặc trực tiếp.

18.4.7.5.1 Mức áp suất âm thanh của tín hiệu âm nghe được phải vượt quá ngưỡng bị nhiễu trong một hoặc nhiều quãng tám,  ít nhất là 10 dB trong một quãng tám.

18.4.7.5.2 Mức áp suất âm thanh của tín hiệu âm thanh phải vượt quá ngưỡng bị nhiễu trong một hoặc nhiều dải một phần ba quãng tám,  ít nhất là 13 dB trong dải một phần ba quãng tám.

18.4.8 Các yêu cầu về thiết bị thông báo âm thanh đánh dấu lối ra.

18.4.8.1 * Thiết bị thông báo âm thanh đánh dấu lối ra phải đáp ứng hoặc vượt trội hơn các hướng dẫn về tần số và mức âm thanh được quy định trong các hướng dẫn bằng văn bản của nhà sản xuất.

Δ 18.4.8.2 * Ngoài 18.4.8.1, tối thiểu, để đảm bảo rằng tín hiệu thiết bị thông báo âm thanh đánh dấu lối ra được nghe rõ ràng và tạo ra các hiệu ứng định hướng mong muốn trong 50 ft (15,24 m) trong một đường ra không bị cản trở, chúng sẽ phải đáp ứng các yêu cầu về khả năng nghe của 18.4.7 trong ít nhất một phần ba quãng tám hoặc một quãng tám trong các dải tần số hiệu dụng của quãng thời gian nghe  (ITD), quãng thời gian nghe hoặc tập trung (ILD hoặc IID), và đặc tính sinh lý con người và các chức năng liên quan đến khả năng nghe hiểu (ATF hoặc HRTF).

N 18.4.8.3 Tín hiệu thiết bị thông báo âm thanh đánh dấu lối ra phải xuyên qua cả tiếng ồn xung quanh và tín hiệu báo cháy.

18.4.8.4 Theo  yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn; hoặc các phần khác của Quy chuẩn này, các thiết bị thông báo âm thanh đánh dấu lối ra phải được lắp đặt phù hợp với các hướng dẫn đã xuất bản của nhà sản xuất.

18.4.8.5 * Khi được yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền quản lý luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn; hoặc các phần khác của Quy tắc này, thông báo âm thanh đánh dấu lối ra phải được đặt ở lối vào tất cả các cửa ra của tòa nhà và các khu vực lánh nạn theo quy định của tòa nhà đó hoặc quy tắc cứu hỏa hiện hành.

18.4.8.6 Khi các thiết bị thông báo bằng âm thanh đánh dấu lối ra được sử dụng để đánh dấu các khu vực lánh nạn, chúng phải cung cấp tín hiệu âm thanh khác với tín hiệu được sử dụng cho các lối ra khác không có khu vực lánh nạn.

NFPA 72 – CHƯƠNG 18: CÁC THIẾT BỊ CẢNH BÁO – PHẦN 3

Bài số 3:

Chương 18 – Các thiết bị cảnh báo. (phần 3)

18.4.9 Vị trí của các thiết bị thông báo âm thanh trong tòa nhà hoặc công trình.

18.4.9.1 Nếu chiều cao trần cho phép, và trừ khi có quy định khác từ 18.4.9.2 đến 18.4.9.5, các thiết bị treo tường phải có đỉnh cao hơn so với mặt sàn hoàn thiện không dưới 90 in (2,29 m) và thấp hơn trần nhà đã hoàn thiện ở khoảng cách không nhỏ hơn 6 inch (150 mm).

18.4.9.2 Thiết bị có thể gắn trên trần hoặc âm tường.

18.4.9.3 Nếu thiết bị thông báo bằng âm thanh / ánh sáng kết hợp được lắp đặt, vị trí của thiết bị được lắp đặt phải được xác định theo các yêu cầu của 18.5.5.

18.4.9.4 Các thiết bị là bộ phận tích hợp của thiết bị phát hiện khói, đầu báo carbon monoxide, thiết bị báo khói, thiết bị báo động carbon monoxit hoặc thiết bị đầu vào khác phải được đặt phù hợp với các yêu cầu đối với thiết bị đó.

18.4.9.5 Cho phép các chiều cao lắp đặt khác với yêu cầu của 18.4.9.1 và 18.4.9.2, với điều kiện là các yêu cầu về mức âm thanh theo 18.4.4 đối với chế độ công cộng hoặc 18.4.5 đối với chế độ riêng tư hoặc 18.4.6 đối với chế độ ngủ các khu vực, tùy từng thiết bị, được đáp ứng.

18.4.10 Vị trí của các thiết bị thông báo âm thanh để phát tín hiệu diện rộng. Các thiết bị thông báo âm thanh cho tín hiệu diện rộng phải được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, thiết kế đã được phê duyệt và hướng dẫn cài đặt của nhà sản xuất để đạt được hiệu suất cần thiết.

18.4.11 * Tính đủ điều kiện của giọng nói. Trong những không gian có thể nghe được về mặt âm thanh (ADS) nơi yêu cầu độ rõ giọng nói, hệ thống liên lạc bằng giọng nói sẽ tái tạo các thông điệp được ghi âm trước, tổng hợp hoặc trực tiếp (ví dụ: micrô, thiết bị cầm tay điện thoại và radio) với độ rõ ràng bằng giọng nói.

18.4.11.1 * ADS sẽ được xác định bởi nhà thiết kế hệ thống trong quá trình lập kế hoạch và thiết kế các hệ thống thông báo khẩn cấp.

18.4.11.2 Mỗi ADS phải được xác định là yêu cầu hoặc không yêu cầu độ rõ giọng nói.

18.4.11.3 * Trừ khi được yêu cầu cụ thể bởi các luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn điều chỉnh khác, hoặc bởi các phần khác của Quy tắc này, thì tất cả các ADS sẽ không bắt buộc phải có khả năng thông tin.

18.4.11.4 * Khi được yêu cầu bởi cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn; hoặc các phần khác của Quy tắc này, việc phân định rõ các ADS sẽ được đệ trình để xem xét và phê duyệt.

Δ 18.4.11.5 Không cần thực hiện các phép đo định lượng.

N 18.4.11.6 Phải cho phép các phép đo định lượng. (Xem D.2.4.)

18.5 * Các đặc tính về ánh sáng – Chế độ công cộng.

18.5.1 * Tín hiệu ánh sáng.

18.5.1.1 Tín hiệu bằng ánh sáng ở chế độ công cộng phải đáp ứng các yêu cầu của Mục 18.5 bằng cách sử dụng các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng.

Δ 18.5.1.2 * Vùng phủ sóng cho cảnh báo bằng ánh sáng phải theo yêu cầu của các luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn quản lý khác.

N 18.5.1.3 Trong trường hợp các luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn quản lý khác yêu cầu cảnh báo bằng ánh sáng cho toàn bộ hoặc một phần của khu vực hoặc không gian, phạm vi bao phủ sẽ chỉ được yêu cầu trong các khu vực có người ở như được định nghĩa trong 3.3.187.

18.5.2 Vùng phủ sóng.

18.5.2.1 Người thiết kế hệ thống cảnh báo bằng ánh sáng phải lập hồ sơ các phòng và không gian sẽ có cảnh báo bằng ánh sáng và những nơi không cung cấp cảnh báo bằng ánh sáng.

18.5.2.2 * Trừ khi được quy định khác hoặc được yêu cầu bởi các phần khác của Bộ luật này, vùng phủ sóng cần thiết cho thông báo ánh sáng trực quan sẽ được yêu cầu bởi các luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn quản lý khác.

18.5.2.3 Trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền yêu cầu, tài liệu về cường độ hiệu quả (cd) của các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng cho vùng phủ sóng phải được đệ trình để xem xét và phê duyệt.

18.5.3 Đặc điểm ánh sáng, màu sắc và xung.

18.5.3.1 Tốc độ chớp cháy không được vượt quá hai lần nhấp nháy mỗi giây (2 Hz) cũng như không nhỏ hơn một lần nhấp nháy mỗi giây (1 Hz) trong dải điện áp liệt kê của thiết bị.

18.5.3.2 Khoảng thời gian xung ánh sáng tối đa phải là 20 mili giây, trừ trường hợp được phép trong 18.5.3.3.

N 18.5.3.3 * Thời lượng xung ánh sáng lớn hơn 20 mili giây, nhưng không lớn hơn 100 mili giây, phải được phép sử dụng khi tại một khu vực nào đó các thiết bị có xung anh sáng 20 mili giây được chứng minh rằng không có tác dụng cảnh báo hiệu quả.

18.5.3.4 Thời lượng xung phải được xác định là thời gian xen kẽ giữa điểm ban đầu và điểm cuối cùng của 10% tín hiệu cực đại.

18.5.3.5 * Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng sử dụng để phát tín hiệu báo cháy hoặc để báo hiệu ý định sơ tán hoàn toàn phải có màu trắng rõ ràng hoặc danh nghĩa và không được vượt quá 1000 cd (candela -cường độ ánh sáng).

18.5.3.6 Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng được sử dụng để báo hiệu cho quần chúng tìm kiếm thông tin hoặc chỉ dẫn phải rõ ràng, không có màu trắng chủ đạo hoặc màu khác theo yêu cầu của kế hoạch khẩn cấp và cơ quan có thẩm quyền đối với khu vực hoặc tòa nhà.

18.5.3.7 * Các yêu cầu đồng bộ hóa trực quan của chương này sẽ không áp dụng khi các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng đặt bên trong tòa nhà được nhìn từ bên ngoài tòa nhà.

N 18.5.3.8 Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng được sử dụng để phát tín hiệu carbon monoxide phải theo yêu cầu của kế hoạch khẩn cấp và cơ quan có thẩm quyền đối với khu vực hoặc tòa nhà và không được vượt quá 1000 cd.

18.5.4 * Đo quang thiết bị. Đầu ra ánh sáng phải tuân thủ các yêu cầu về phân cực đối với tín hiệu chế độ công cộng như được mô tả trong ANSI / UL 1971, Tiêu chuẩn về thiết bị phát tín hiệu cho người khiếm thính, ANSI / UL 1638, Tiêu chuẩn cho cá thiết bị báo cháy bằng ánh sáng, bao gồm Phụ kiện, hoặc tương đương.

NFPA 72 – Hinh 18.5.5.5b

18.5.5 Vị trí thiết bị.

18.5.5.1 * Các thiết bị treo tường phải được gắn sao cho độ cao của cả thiết bị không nhỏ hơn 80 inch (2,03 m) và không lớn hơn 96 inch (2,44 m) so với sàn hoàn thiện hoặc ở độ cao lắp đặt được chỉ định trong 18.5.5.7.

Δ 18.5.5.2 Trong trường hợp chiều cao trần thấp không cho phép treo tường tối thiểu là 80 in. (2,03 m), các thiết bị thông báo ánh sáng treo tường phải được gắn trong phạm vi 150 mm phía dưới trần nhà.

N 18.5.5.3 Trong trường hợp chiều cao trần thấp không cho phép giá treo tường tối thiểu là 80 in. (2,03 m), the room size covered by a visual notification appliance of a given value shall be reduced by twice the difference between the minimum mounting height of 80 in. (2.03 m) and the actual lower mounting height.

18.5.5.4 * Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng được kiểm định chất lượng và công bố được phép sử dụng để lắp song song với sàn nhà cũng được phép đặt trên trần nhà hoặc treo bên dưới trần nhà.

18.5.5.5 * Khoảng cách trong phòng.

Δ 18.5.5.5.1 * Khoảng cách phải phù hợp với một trong hai Bảng 18.5.5.5.1 (a) và Hình 18.5.5.5.1 hoặc Bảng 18.5.5.5.1 (b).

18.5.5.5.2 Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng phải được lắp đặt theo Bảng 18.5.5.5.1 (a) hoặc Bảng 18.5.5.5.1 (b) bằng cách sử dụng một trong các cách sau:

Hinh 18.5.5.5 – NFPA 72 – Chương 18

(1) Một thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng duy nhất.

(2) * Hai nhóm thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng, trong đó các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng của mỗi nhóm được đồng bộ hóa, trong cùng một phòng hoặc không gian liền kề trong trường nhìn. Điều này phải bao gồm việc đồng bộ hóa các thiết bị trực quan được vận hành bởi các hệ thống riêng biệt.

(3) Nhiều hơn hai thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng hoặc nhóm thiết bị được đồng bộ hóa trong cùng một phòng hoặc không gian liền kề trong trường xem nhấp nháy đồng bộ.

Hinh 18.5.5.5.1 – nfpa 72

NFPA 72 – CHƯƠNG 18: CÁC THIẾT BỊ CẢNH BÁO – PHẦN 4

Bài số 4:

Chương 18 – Các thiết bị cảnh báo. (phần 4)

18.5.5.5.3 Khoảng cách trong phòng phù hợp với Bảng 18.5.5.5.1 (a) và Hình 18.5.5.5.1 đối với thiết bị treo tường phải dựa trên việc định vị thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng ở khoảng cách nửa của tường.

Δ 18.5.5.5.4 Trong các phòng vuông với các thiết bị không ở giữa hoặc trong các phòng không có diện tích, cường độ ánh sáng (cd) từ một thiết bị thông báo ánh sáng treo tường phải được xác định theo kích thước kích thước phòng tối đa thu được bằng cách đo khoảng cách đến bức tường xa nhất hoặc bằng cách tăng gấp đôi khoảng cách đến bức tường lân cận xa nhất, chọn giá trị nào lớn hơn, theo yêu cầu của Bảng 18.5.5.5.1 (a) và Hình 18.5.5.5.1.

18.5.5.5.5 Nếu cấu hình phòng không phải là hình vuông, thì ta coi kích thước phòng là hình vuông cho phép bao bọc toàn bộ phòng hoặc cho phép chia phòng thành nhiều ô vuông để tính toán.

18.5.5.5.6 * Nếu chiều cao trần nhà vượt quá 30 ft (9.1 m), các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng gắn trên trần nhà phải được treo ở hoặc thấp hơn 30 ft (9.1 m) hoặc ở độ cao lắp đặt được xác định bằng cách sử dụng phương án thay thế dựa trên hiệu suất của 18.5. 5.7, hoặc thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng treo tường phải được lắp đặt phù hợp với Bảng 18.5.5.5.1 (a).

18.5.5.6 * Khoảng cách trong Hành lang.

18.5.5.6.1 Việc lắp đặt các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng trong các hành lang có chiều rộng từ 20 ft (6,1 m) trở xuống phải phù hợp với các yêu cầu của 18.5.5.5 hoặc 18.5.5.6.

18.5.5.6.2 Đoạn 18.5.5.6 sẽ áp dụng cho các hành lang có chiều rộng không quá 20 ft (6,1 m).

18.5.5.6.3 Trong hành lang, thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng phải có nguồn sáng không nhỏ hơn 15 cd.

18.5.5.6.4 Hành lang rộng hơn 20 ft (6,1 m) phải tuân theo các yêu cầu về khoảng cách cho các phòng theo 18.5.5.5.

18.5.5.6.5 * Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng không được đặt cách dưới 15 ft (4,6m) tính từ cuối hành lang, với khoảng cách nhau không lớn hơn 100 ft (30,5 m) giữa các thiết bị.

18.5.5.6.6 Nếu có sự gián đoạn của lối nhìn tập trung, chẳng hạn như cửa ngăn cháy, sự thay đổi độ cao hoặc bất kỳ vật cản nào khác, khu vực đó sẽ được coi là một hành lang riêng biệt.

18.5.5.6.7 Trong các hành lang nơi có nhiều hơn hai thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng ở bất kỳ trường nhìn nào, chúng sẽ phải nhấp nháy đồng bộ.

18.5.5.6.8 Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng treo tường trong hành lang được phép gắn trên tường cuối hoặc tường bên của hành lang phù hợp với các yêu cầu về khoảng cách ở 18.5.5.6.5.

18.5.5.7 * Các phương án có thể thay thế trong thực tế công trình.

18.5.5.7.1 Bất kỳ thiết kế nào cung cấp độ chiếu sáng tối thiểu 0,4036 lumen / m2 tại bất kỳ điểm nào trong khu vực lắp đặt thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng trên tường hoặc trần theo Tiêu chuẩn ANSI / UL 1971, Tiêu chuẩn cho Thiết bị Tín hiệu cho Người Khiếm thính, ANSI / UL 1638, Thiết bị Tín hiệu Visi cho Hệ thống Báo cháy và Tín hiệu, Bao gồm Phụ kiện, hoặc tương đương, tính từ điểm xa nhất đến vị trí lắp đặt thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng gần nhất, được phép thay cho các yêu cầu của 18.5.5, ngoại trừ 18.5.5.8.

18.5.5.7.2 Tài liệu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền phải bao gồm những tài liệu sau:

(1) Bảng tính toán Luật vuông nghịch đảo sử dụng từng góc phân cực dọc và ngang trong ANSI / UL 1971, Tiêu chuẩn về Thiết bị Tín hiệu cho Người Khiếm thính hoặc tương đương.

(2) Các tính toán phải tính đến các ảnh hưởng của phân cực bằng cách sử dụng một trong các cách sau:

(a) Tỷ lệ phần trăm từ (các) bảng hiện hành trong ANSI / UL 1971, Tiêu chuẩn về Thiết bị Tín hiệu cho Người Khiếm thính hoặc tương đương

(b) Các kết quả thực tế của các thử nghiệm trong phòng thí nghiệm đối với thiết bị cụ thể được sử dụng do tổ chức kiểm định chất lượng ghi lại.

18.5.5.8 Khu vực ngủ.

18.5.5.8.1 Đầu báo khói kết hợp và thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng hoặc thiết bị báo động khói kết hợp với cảnh báo bằng ánh sáng phải được lắp đặt phù hợp với các yêu cầu áp dụng của Chương 17, 18, 23 và 29.

N 18.5.5.8.2 Thiết bị phát hiện hoặc cảnh báo carbon monoxide kết hợp với thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng phải được đặt phù hợp với các yêu cầu hiện hành đối với thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng và các yêu cầu áp dụng đối với máy dò hoặc báo động carbon monoxide thuộc Chương 17, 18 , 23 và 29.

18.5.5.8.3 * Bảng 18.5.5.8.3 sẽ áp dụng cho cường độ yêu cầu tối thiểu của thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng trong khu vực ngủ sau khi thiết lập chiều cao lắp đặt.

Hinh 18.5.8.3 – nfpa 72

18.5.5.8.4 Đối với các phòng có kích thước tuyến tính lớn hơn 16 ft (4,9 m), thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng phải được đặt cách gối ngủ trong vòng 16 ft (4,9 m).

18.5.6 Vị trí của Thiết bị Cảnh báo bằng ánh sáng để Truyền tín hiệu Diện rộng. Các thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng cho tín hiệu diện rộng phải được lắp đặt theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, theo thiết kế đã được phê duyệt và hướng dẫn đã xuất bản của nhà sản xuất để đạt được hiệu suất cần thiết.

Δ Bảng 18.5.5.8.3 Yêu cầu về cường độ hiệu quả đối với thiết bị cảnh báo bằng ánh sáng trong khu vực ngủ

18.6 * Đặc điểm thị giác – Chế độ riêng tư. Các thiết bị thông báo bằng ánh sáng được sử dụng ở chế độ riêng tư phải có đủ số lượng và cường độ và được bố trí để đáp ứng mục đích sử dụng của người dùng và cơ quan có thẩm quyền.

18.7 Phương án bổ sung tín hiệu thị giác. Một thiết bị thông báo bằng ánh sáng bổ sung sẽ được dùng để tăng cường tín hiệu âm thanh hoặc ánh sáng.

18.7.1 Thiết bị thông báo bằng ánh sáng bổ sung phải tuân theo hiệu suất danh định ghi trên tem nhãn của nó.

18.7.2 Các thiết bị thông báo bằng ánh sáng bổ sung được phép đặt cao hơn 80 in. (2,03 m) tính từ sàn nhà.

18.8  Các thiết bị cảnh báo bằng lời nói.

18.8.1 Loa phát thanh.

18.8.1.1 Loa phải tuân theo Mục 18.4.

18.8.1.2 * Mức áp suất âm thanh, tính bằng dBA, của âm do loa phát tín hiệu tạo ra phải tuân thủ tất cả các yêu cầu trong 18.4.4 (công cộng), 18.4.5 (riêng tư) hoặc 18.4.6 (ngủ) đối với từng vị trí lắp đặt tương ứng hoặc phải phù hợp với các yêu cầu của 18.4.7 (báo hiệu dải tần hẹp).

18.8.2 Thiết bị điện thoại. Thiết bị điện thoại phải phù hợp với Mục 24.8.

18.9 * Thiết bị Trực quan Văn bản và Đồ họa.

18.9.1 Ứng dụng.

18.9.1.1 Các thiết bị trực quan bằng văn bản và đồ họa được phép sử dụng để báo hiệu thông tin về hỏa hoạn hoặc các điều kiện khẩn cấp khác hoặc để hướng dẫn các phản ứng dự kiến ​​đối với các điều kiện đó.

18.9.1.2 Phần này không áp dụng cho các phương tiện là biển báo lối ra, dấu hiệu nhận biết phòng và các biển báo được yêu cầu bởi các luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn quản lý khác.

18.9.1.3 Các thông báo bằng văn bản của thiết bị trực quan phải được phép ở dạng tĩnh, nhấp nháy hoặc cuộn.

18.9.2 Vị trí.

18.9.2.1 Chế độ riêng tư. Trừ khi được cho phép hoặc yêu cầu khác bởi các luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn điều chỉnh khác, hoặc bởi các phần khác của Bộ luật này hoặc bởi cơ quan có thẩm quyền, tất cả các thiết bị thông báo bằng văn bản và đồ họa ở chế độ riêng tư sẽ được đặt trong các phòng chỉ dành cho những người liên quan trực tiếp đến việc thực hiện và chỉ đạo ứng phó khẩn cấp trong các khu vực được hệ thống bảo vệ.

18.9.2.2 Chế độ công cộng. Các thiết bị thông báo trực quan bằng văn bản và đồ họa được sử dụng ở chế độ công cộng phải được đặt để đảm bảo tầm nhìn cho những người cư ngụ trong khu vực được bảo vệ hoặc những người nhận dự kiến.

18.9.2.3 Gắn kết. Được phép sử dụng các thiết bị thông báo bằng văn bản đặt trên mặt bàn hoặc treo tường.

18.9.3 Hiệu suất. Thông tin được tạo ra bởi các thiết bị trực quan bằng văn bản và đồ họa phải rõ ràng và dễ đọc ở khoảng cách xem dự kiến.

18.9.4 * Yêu cầu về ký tự và ký hiệu và khoảng cách xem.

18.9.4.1 Phần này áp dụng cho các ký tự trực quan và các yếu tố đồ họa và không đề cập đến các ký tự nổi hoặc chữ nổi có thể được yêu cầu bởi các luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn quản lý khác.

18.9.4.2 * Các ký tự và biểu tượng phải tương phản với nền của chúng bằng cách sử dụng độ tương phản dương (ánh sáng trên nền tối) hoặc tương phản âm (tối trên nền sáng).

18.9.4.3 Các ký tự và biểu tượng và nền của chúng phải có lớp hoàn thiện không chói mắt.

18.9.4.4 * Các ký tự được phép là chữ hoa hoặc chữ thường, hoặc kết hợp cả hai.

18.9.4.5 Các ký tự phải có hình thức thông thường và không nghiêng, xiên, nét viết tay, trang trí  hoặc có hình thức khác thường và sẽ sử dụng phông chữ sans serif.

18.9.4.6 Các ký tự sẽ được chọn từ các phông chữ có chiều rộng của chữ cái viết hoa “O” là tối thiểu 55 phần trăm và Tối đa 110 phần trăm chiều cao của chữ cái viết hoa “I”.

18.9.4.7 * Chiều cao ký tự và ký hiệu cho các thiết bị không phải màn hình hoặc màn hình để bàn phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:

(1) Chiều cao ký tự tối thiểu phải tuân theo Bảng 18.9.4.7.

(2) Khoảng cách nhìn phải được đo bằng khoảng cách nằm ngang giữa ký tự và vật cản ngăn cách tiếp cận thiết bị.

(3) Chiều cao của ký tự sẽ dựa trên chữ cái viết hoa “I”.

Hinh 18.9.4.7 – nfpa 72

18.9.4.8 * Tất cả các ký tự và ký hiệu được hiển thị bằng các thiết bị thông báo trực quan bằng văn bản và đồ họa phải cao ít nhất 40 in. (1,02 m) so với mặt đất hoặc sàn hoàn thiện.

18.9.4.9 Độ dày nét chữ của chữ hoa “I” phải tối thiểu 10 phần trăm và tối đa 30 phần trăm chiều cao của ký tự.

18.9.4.10 Khoảng cách ký tự phải được đo giữa hai điểm gần nhất của các ký tự liền kề, không bao gồm khoảng trắng từ. Khoảng cách giữa các ký tự riêng lẻ phải là nhỏ nhất 10 phần trăm và tối đa 35 phần trăm chiều cao ký tự.

18.9.4.11 Khoảng cách giữa các đường cơ sở của các dòng ký tự riêng biệt trong một thông báo phải tối thiểu là 135 phần trăm và Tối đa 170 phần trăm chiều cao ký tự.

18.10 Thiết bị Xúc giác.

18.10.1 Ứng dụng. Các thiết bị xúc giác được cho phép nếu đã có sử dụng các thiết bị thông báo bằng âm thanh và / hoặc hình ảnh.

18.10.2 * Hiệu suất. Các thiết bị xúc giác phải đáp ứng các yêu cầu về hiệu suất của ANSI / UL 1971, Tiêu chuẩn về Thiết bị Tín hiệu cho Người Khiếm thính, hoặc tương đương.

18.11 * Giao diện ứng  phó khẩn cấp tiêu chuẩn. Khi có yêu cầu của cơ quan thực thi; điều chỉnh luật, quy tắc hoặc tiêu chuẩn; hoặc các phần khác của Quy tắc này, trình thông báo, hệ thống hiển thị thông tin và các điều khiển cho các phần của hệ thống được ưu tiên sử dụng bởi nhân viên dịch vụ khẩn cấp phải được thiết kế, bố trí và bố trí phù hợp với các yêu cầu của tổ chức dự định sử dụng thiết bị.

Chi tiết

Hệ Thống Chữa Cháy FM200

Hệ thống chữa cháy FM200 (HFC-227ea) với chất chữa cháy chính HFC-227ea là khí sạch, không màu, thân thiện với môi trường, không dẫn điện và an toàn với con người. Hệ thống chữa cháy có thể kích hoạt nhanh chóng, dập tắt đám cháy trong vòng chưa đầy 10 giây trước khi ngọn lửa có thể gây ra thiệt hại đáng kể và sau quá trình chữa cháy không để lại nước, bụi, hoặc dư lượng khác. Vì vậy đây là biện pháp chữa cháy nhanh nhất, hiệu quả nhất và ít thiệt hại, chi phí sửa chữa thấp hơn, an toàn hơn cho tài sản và con người.

ỨNG DỤNG CỦA HỆ THỐNG – CHỮA CHÁY CHO CÁC KHU VỰC CÓ TRANG THIẾT BỊ VÀ TÀI SẢN CÓ GIÁ TRỊ CAO:

– Phòng máy chủ (phòng server), kho tiền, kho dữ liệu (papers) tại các ngân hàng;

– Phòng máy tính trung tâm các công ty lớn.

– Thiết bị điện, điện tử, viễn thông, thiết bị lưu trữ.

– Kho hàng hóa giá trị cao, kho ngân quỹ.

– Phòng trưng bày nghệ thuật, viện bảo tàng.

– Phòng thí nghiệm, phòng thiết bị y khoa.

– Nhà máy hóa dầu, trạm dầu khí trên biển, trạm bơm dầu khí.

– Kho đạn, kho thuốc súng, xe tăng, tàu chiến…

ƯU ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CHỮA CHÁY FM200 VIKING SO VỚI CÁC HỆ THỐNG KHÁC.

– Hệ thống FM200 (HFC-227ea) đạt mức độ dập tắt đám cháy trong vòng 6 – 10 giây, dễ dàng ngăn chặn các đám cháy do chất lỏng dễ cháy, do điện trước khi chúng gây ra thiệt hại đáng kể. Khí FM200 dập lửa một cách nhanh chóng, tăng cường giảm thiểu hư hỏng, giảm chi phí sửa chữa thiết bị. Giống như mọi hệ thống chữa cháy khác, hệ thống chữa cháy bằng khí FM-200 (HFC-227ea) được thiết kế đảm bảo các nguyên tắc tỷ lệ an toàn cao cho con người.

– Khí chữa cháy an toàn tuyệt đối với con người, người sử dụng có thể ở trong khu vực lúc xả khí. Sự an toàn của FM200 với môi trường đã được chứng minh và được xác nhận bởi các nhà nghiên cứu khoa học.

– Chất khí chữa cháy không dẫn điện, không phá huỷ, ăn mòn thiết bị điện tử.

– Chỉ cần một lượng nhỏ chất khí để dập lửa. Do đó khi trang bị hệ thống bình khí chỉ cần diện tích nhở, các bình khí chữa cháy không chiếm nhiều không gian bố trí làm giảm chi phí và dễ dàng quản lý thiết bị.

– Tiết kiệm, lượng FM200 (HFC-227ea) Viking cần để dập tắt đám cháy chỉ bằng 6.25% đến 9% thể tích môi trường. Chữa cháy bằng khí sạch FM-200 đảm bảo không làm ảnh hưởng tầng ozone, giảm tác hại một cách tối thiểu đến môi trường. Khí FM-200 là một giải pháp đã được sử dụng trong hơn 100 nghìn ứng dụng, trong hơn 70 quốc gia trên thế giới.

– Việc nạp khí FM-200 (HFC-227ea) hiện nay rất đơn giản và tiết kiệm chi phí, điều này giúp giảm thời gian chết và gián đoạn hoạt động kinh doanh của bạn.

CÁC THIẾT BỊ CẤU THÀNH HỆ THỐNG CHỮA CHÁY FM200 VIKING

Một hệ thống chữa cháy FM200 Viking đảm bảo an toàn bao gồm 2 chức năng chính: Báo cháy và chữa cháy tự động. Thiết bị hệ thống FM200 Viking được chia thành các thành phần sau:

1. Bình khí FM-200 (HFC-227ea) và cụm thiết bị điều khiển xả khí.

Khí FM-200 được chứa trong bình chữa cháy thép với áp suất 25 bar hoặc 50 bar. Mỗi bình chứa sẽ có một đồng hồ đo áp lực, một ngõ nối vào hệ thống đường ống và hai cổng để kết nối với thiết bị kích hoạt xả khí. Kèm theo mỗi bình chứa khí là các nắp đậy an toàn và nắp bảo vệ lắp vào ngõ xả và kích của bình khi không sử dụng.

2. Đầu kích hoạt xả khí.

Đầu kích hoạt xả khí được gắn trực tiếp trên bình khí. Có 3 loại đầu kích hoạt: loại kích hoạt tự động bằng điện, loại kích hoạt tự động bằng khí, loại kích hoạt bằng tay.

3. Hệ thống đường ống dẫn khí.

Hệ thống ống dẫn khí là loại ống thép đen hoặc ống thép tráng kẽm, tuân theo tiêu chuẩn ASTM 53 grade A hoặc tương đương. Hệ thống ống dẫn khí được sơn màu đỏ.

4. Đầu phun khí.

Đầu phun được sử dụng để phun khí vào vùng cần bảo vệ. Đầu phun có hai loại, loại phun 180° và loại phun 360° với nhiều đường kính trong và kích thước lỗ phun khác nhau tùy theo vị trí sử dụng và yêu cầu thiết kế. Đầu phun làm bằng đồng thau hoặc inox.

5. Tủ điều khiển báo cháy và điều khiển chữa cháy.

Tủ điều khiển chữa cháy nhận tín hiệu báo cháy từ các đầu dò khói, xử lý, kích hoạt điều khiển xả khí và điều khiển hệ thống báo động. Nó hoạt động dựa trên nguyên tắc phải nhận đủ tín hiệu từ 2 vùng đầu dò (cross-zone) trước khi kích hoạt hệ thống chữa cháy. Thời gian kích hoạt từ 5 giây đến 60 giây tùy chế độ cài đặt và thời gian phun từ 8 – 10 giây tùy lượng khí được thiết kế. Tủ điều khiển sử dụng điện áp 230VAC, dòng điện 3A và có một nguồn ắc quy dự phòng để cấp điện trong thời gian 24h khi xảy ra tình trạng mất điện.

6. Hệ thống báo động (chuông báo cháy, đèn chớp và còi báo cháy).

Chuông màu đỏ, đường kính 6”. Sử dụng điện áp 24VDC. Đèn chớp ánh sáng trắng, tích hợp còi. Sử dụng điện áp 24VDC.

7. Thiết bị dò nhiệt, dò khói.

Các đầu dò dùng trong hệ thống FM200 thông thường là đầu dò khói, loại quang điện (photoelectric) và đầu dò nhiệt gia tăng. Ngoài ra còn tùy theo đặc điểm môi trường, chức năng của khu vực cần chữa cháy mà sử dụng các thiết bị báo cháy phù hợp.

Đầu dò khói, nhiệt có nhiệm vụ phát hiện đám cháy và gửi tín hiệu báo động về tủ điều khiển. Hệ thống đầu dò khói, nhiệt sẽ được lắp đặt theo nguyên tắc cross-zone (2 vùng chéo) để tăng hiệu quả dò đám cháy và tránh tình trạng xả khí khi có báo cháy giả.

Chi tiết