Phụ lục C

Phân hạng nhà và các gian phòng theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ

C.1 Theo tính nguy hiểm cháy và cháy nổ, nhà và các gian phòng được phân thành các hạng A, B, C1 đến C4, D và E.

C.1.1 Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng được phân như Bảng C.1.

Bảng C.1 – Phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ đối với gian phòng

Hạng nguy hiểm cháy của gian phòng Đặc tính của các chất và vật liệu có (hình thành) trong gian phòng
A

Nguy hiểm cháy nổ

– Các chất khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháy không lớn hơn 28 ºC, với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp khí – hơi nguy hiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5 kPa.– Các chất và vật liệu có khả năng nổ và cháy khi tác dụng với nước, với ôxy trong không khí hoặc tác dụng với nhau, với khối lượng để áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5 kPa.
B

Nguy hiểm cháy nổ

– Các chất bụi hoặc sợi cháy, chất lỏng dễ bắt cháy, có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 28 ºC, các chất lỏng cháy, và khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp khí – bụi hoặc khí – hơi nguy hiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5 kPa.
C1 đến C4

Nguy hiểm cháy

– Các chất lỏng cháy hoặc khó cháy, các chất và vật liệu cháy và khó cháy ở thể rắn (kể cả bụi và sợi), các chất và vật liệu khi tác dụng với nước, với ôxy trong không khí hoặc tác dụng với nhau có khả năng cháy, ở điều kiện gian phòng có các chất và vật liệu này không thuộc các hạng A hoặc B.– Việc chia gian phòng thành các hạng C1 đến C4 theo trị số tải trọng cháy riêng của các chất chứa trong nó như sau:

C1 – Có tải trọng cháy riêng lớn hơn 2200 MJ/m2.

C2 – Có tải trọng cháy riêng từ 1401 MJ/m2 đến 2200 MJ/m2.

C3 – Có tải trọng cháy riêng từ 181 MJ/m2 đến 1400 MJ/m2.

C4 – Có tải trọng cháy riêng từ 1 MJ/m2 đến 180 MJ/m2.

D

Nguy hiểm cháy vừa phải

Các chất và vật liệu không cháy ở trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo sự phát sinh bức xạ nhiệt, tia lửa và ngọn lửa; Các chất rắn, lỏng, khí cháy được sử dụng để làm nhiên liệu.
E

Nguy hiểm cháy thấp

Các chất và vật liệu không cháy ở trạng thái nguội.

C.1.2 Hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của nhà

a) Nhà được xếp vào hạng A nếu trong nhà đó tổng diện tích của các gian phòng hạng A vượt quá 5 % diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, hoặc vượt quá 200 m2.

Cho phép không xếp nhà vào hạng A nếu tổng diện tích của các gian phòng hạng A trong nhà đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà (nhưng không vượt quá 1000 m2) và các gian phòng hạng A đó đều được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.

b) Nhà được xếp vào hạng B nếu đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:

– Nhà không thuộc hạng A.

– Tổng diện tích của các gian phòng hạng A và B vượt quá 5 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà hoặc vượt quá 200 m2.

Cho phép không xếp nhà vào hạng B nếu tổng diện tích của các gian phòng hạng A và B trong nhà đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà (nhưng không vượt quá 1000 m2) và các gian phòng hạng A và B đó đều được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.

c) Nhà được xếp vào hạng C nếu đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:

– Nhà không thuộc hạng A hoặc B.

– Tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B và C vượt quá 5 % (10 %, nếu trong nhà không có hạng A và B) tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà.

Cho phép không xếp nhà vào hạng C nếu tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B và C trong nhà đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà (nhưng không vượt quá 3500 m2) và các gian phòng đó đều được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.

d) Nhà được xếp vào hạng D nếu đồng thời thỏa mãn 2 điều kiện sau:

– Nhà không thuộc hạng A, B và C.

– Tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B, C và D vượt quá 5 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà.

Cho phép không xếp nhà vào hạng D nếu tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B, C và D trong nhà đó không vượt quá 25 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà (nhưng không vượt quá 5000 m2) và các gian phòng hạng A, B, C đều được trang bị các thiết bị chữa cháy tự động.

e) Nhà được xếp vào hạng E nếu nó không thuộc các hạng A, B, C hoặc D.

C.2 Một số nhà và gian phòng thuộc các phân xưởng, nhà kho, bộ phận sản xuất được phép phân hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ như sau:

a) Hạng A

– Phân xưởng chế tạo và sử dụng Natri và Kali.

– Phân xưởng nhà máy làm sợi nhân tạo, cao su nhân tạo.

– Phân xưởng sản xuất xăng, dầu.

– Phân xưởng Hydro hóa chưng cất và phân chia khí .

– Phân xưởng sản xuất nhiên liệu lỏng nhân tạo, thu hồi và chưng cất các chất lỏng hòa tan hữu cơ với nhiệt độ bùng cháy ở thể hơi từ 28 ºC trở xuống.

– Kho chứa bình đựng hơi đốt, kho xăng.

– Các căn phòng chứa ắc quy kiềm và axit của nhà máy điện.

– Các trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bắt cháy ở thể hơi từ 28 ºC trở xuống.

b) Hạng B

– Phân xưởng sản xuất và vận chuyển than cám, mùn cưa, những trạm tẩy rửa các thùng dầu madút và các chất lỏng khác có nhiệt độ bùng cháy ở thể hơi từ 28 ºC đến 61 ºC.

BÀI VIẾT LIÊN QUAN

Phụ lục G – QCVN 06:2020/BXD Quy định về khoảng cách đến các lối ra…

Phụ lục H – QCVN 06:2020/BXD Một số quy định về số tầng giới hạn (chiều cao cho phép) và…

Phụ lục D – QCVN 06:2020/BXD Các quy định bảo vệ chống khói cho nhà và…

– Gian nghiền và xay cán chất rắn, phân xưởng chế biến cao su nhân tạo, phân xưởng sản xuất đường, những kho chứa dầu madút của nhà máy điện, những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy ở thể hơi từ 28 ºC đến 61 ºC.

c) Hạng C

– Phân xưởng xẻ gỗ, Phân xưởng làm đồ mỹ thuật bằng gỗ.

– Phân xưởng dệt và may mặc.

– Phân xưởng công nghiệp giấy với quá trình sản xuất khô.

– Xí nghiệp chế biến sơ bộ sợi bông, gai đay và những chất sợi khác.

– Những bộ phận sàng, sẩy hạt của các nhà máy xay và kho chứa hạt.

– Phân xưởng tái sinh dầu mỡ, chưng cất nhựa đường, những kho chứa vật liệu cháy và dầu mỡ.

– Những thiết bị phân phối điện có máy ngắt điện và thiết bị điện với lượng dầu mỡ lớn hơn 60 kg cho một đơn vị thiết bị.

– Cầu vượt, hành lang dùng để vận chuyển than đá, than bùn.

– Kho kín chứa than, những kho hàng hỗn hợp, những trạm bơm chất lỏng có nhiệt độ bùng cháy của hơi trên 61 ºC.

id=”d_Hang_D”>d) Hạng D

– Phân xưởng đúc và luyện kim, Phân xưởng rèn, hàn.

– Trạm sửa chữa đầu máy xe lửa.

– Phân xưởng cán nóng kim loại, gia công kim loại bằng nhiệt.

– Những gian nhà đặt động cơ đốt trong.

– Phòng thí nghiệm điện cao thế.

– Nhà chính của nhà máy điện (gian lò, gian tuốc bin, …).

– Trạm nồi hơi.

e) Hạng E

– Phân xưởng cơ khí gia công nguội kim loại (trừ hợp kim Magiê).

– Sân chứa liệu (quặng).

– Xưởng sản xuất xút (trừ bộ phận lò).

– Trạm quạt gió, trạm máy ép không khí và các chất khí không cháy.

– Phân xưởng tái sinh axít.

– Trạm sửa chữa xe điện và đầu máy xe điện.

– Phân xưởng dập, khuôn và cán nguội các khoáng chất quặng Amiăng, muối và các nguyên liệu không cháy khác.

– Phân xưởng thuộc công nghiệp dệt và giấy có quá trình sản xuất ướt.

– Phân xưởng chế biến thực phẩm, cá, thịt, sữa.

– Trạm điều khiển điện.

– Công trình làm sạch nước (lắng, lọc, tẩy, …).

– Trạm bơm và hút nước của nhà máy điện.

– Bộ phận chứa Axit Cacbonic và Clo, các tháp làm lạnh, những trạm bơm chất lỏng không cháy.

Phụ Lục D – QCVN 06:2020/BXD Các Quy Định Bảo Vệ Chống Khói Cho Nhà Và Công Trình